[Nên đọc] Lưu ý khi điều trị ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là một căn bệnh nguy hiểm, dễ bị di căn nếu phát hiện trễ và đặc biệt là dễ tái phát nếu như không để tâm đến việc chăm lo cho cơ thể. Căn bệnh gây ra rất nhiều đau đớn cho người bệnh và cả những nỗi lo về mặt tâm lý của mỗi bệnh nhân mắc phải khiến bản thân suy yếu, dễ mắc cả những căn bệnh khác ngay cả khi đã điều trị xong. Chính vì vậy, bài viết này đã nêu ra những lưu ý khi điều trị ung thư cổ tử cung để bệnh nhân và người nhà cũng như các bạn đọc có những kiến thức bổ ích trong quá trình điều trị.

Khi nào cần điều trị ung thư cổ tử cung? Giai đoạn nào điều trị tốt nhất?

lưu ý khi điều trị ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung (Cervical Cancer) là bệnh lý xảy ra khi lớp mô mỏng hình thành từ các tế bào phủ trên cổ tử cung (phần dưới của tử cung) xuất hiện những tế bào phát triển bất thường, lấn át các tế bào thường dẫn đến hình thành các khối u ác tính ở trong cổ tử cung.

Đối với căn bệnh này, càng phát hiện sớm thì càng sớm có phương án và phác đồ để điều trị đúng hướng, có tỉ lệ chữa khỏi rất cao. Bệnh ung thư cổ tử cung có bốn giai đoạn:

các giai đoạn ung thư cổ tử cung

Giai đoạn 0 (còn gọi là tiền ung thư hoặc ung thư biểu mô tại chỗ)

Cơ thể mới bắt đầu xuất hiện các tế bào bất thường, lúc nào cũng có khả năng phát triển thành tế bào ác tính và chuyển sang ung thư trong tương lai. Giai đoạn này không có bất cứ biểu hiện bất thường hay triệu chứng nào, chủ yếu là phát hiện ra nhờ tầm soát ung thư (sàng lọc ung thư cổ tử cung). Điều trị ở giai đoạn này khá là đơn giản, biện pháp chủ yếu là phẫu thuật.

Giai đoạn 1

Các tế bào ung thư đã hoàn toàn khu trú, nhưng mới chỉ xảy ra bên trong cổ tử cung. Ung thư giai đoạn này được chia thành 2  giai đoạn nhỏ là IA và IB theo mức độ nặng dần.

Giai đoạn IA: Khối u lúc này có kích thước độ sâu <= 5mm và chiều rộng <= 7mm, chỉ có thể chẩn đoán được bằng vi thể. 

Giai đoạn IA lại được chia thành: IA1 (mô đệm bị xâm lấn sâu <= 3mm, rộng <= 7mm), IA2 (mô đệm bị xâm lấn sâu <= 3mm, rộng <= 7mm).

Giai đoạn IB: Khối u đã lan rộng hơn 5mm nhưng vẫn được giới hạn ở cổ tử cung, không lan đến các hạch bạch huyết lân cận hay các cơ quan xa và được thành 3 giai đoạn nhỏ hơn:

  • Giai đoạn IB1: Ung thư sâu hơn 5mm, kích thước không quá 2cm.
  • Giai đoạn IB2: Ung thư kích thước tối thiểu 2cm nhưng chưa lớn hơn 4cm.
  • Giai đoạn IB3: Ung thư kích thước tối thiểu 4cm và vẫn được giới hạn ở cổ tử cung.

Vào giai đoạn này, cơ thể sẽ xuất hiện các triệu chứng nhất định, nếu có các triệu chứng này, người bệnh cần đến bệnh viện hoặc các cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám kỹ càng:

  • Chảy máu âm đạo bất thường, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, dịch âm đạo có màu lạ.
  • Vùng chậu và lưng bị đau đớn, hay tiểu tiện bất thường,…

Giai đoạn 1 vẫn là giai đoạn đầu, dấu hiệu bệnh chưa nặng, hay bị nhầm lẫn với các bệnh viêm nhiễm hoặc va đập hoặc cũng có những người bệnh không xuất hiện triệu chứng. Vì vậy để phát hiện thì vẫn cần thông qua xét nghiệm sàng lọc hay khám định kỳ.

Giai đoạn này sẽ tùy vào nhu cầu của bệnh nhân để lựa chọn phương án chữa bệnh là phẫu thuật hay sinh thiết.

Mời bạn xem thêm Dấu hiệu ung thư cổ tử cung ở Giai đoạn đầu và Giai đoạn cuối

Giai đoạn 2

Ung thư đã bắt đầu lan ra bên ngoài cổ tử cung, xâm lấn vào các mô xung quanh nhưng chưa đến các mô lót trong khung chậu hoặc phần dưới của âm đạo. Không lan xa.

Giai đoạn IIA: Khối u đã lan tới 2⁄3 âm đạo nhưng chưa xâm lấn các mô cạnh cổ tử cung. Giai đoạn này lại được chia nhỏ thành IIA1 (với khối u nhỏ hơn hoặc bằng 4cm) và IIA2 (với khối u lớn hơn 4cm).

Giai đoạn IIB: Tế bào ung thư đã xâm lấn vào các mô cạnh cổ tử cung nhưng chưa xâm lấn đến thành bên tiểu khung.

Giai đoạn này, phương án điều trị cũng được đưa ra tuỳ theo nhu cầu sinh sản của người bệnh, đó là phẫu thuật cắt bỏ và mổ hạch bạch huyết vùng chậu.

Giai đoạn 3

Ung thư đã bắt đầu phát triển mạnh mẽ và lan dần ra bên ngoài cổ tử cung, xâm lấn vào các mô xung quanh đến các mô lót trong khung chậu, phần dưới của âm đạo (1/3 phía dưới), niệu đạo, …

Giai đoạn 3 tương tự cũng được chia thành 2 giai đoạn nhỏ:

  • Giai đoạn IIIA: Khối u đã xâm lấn tới 1⁄3 dưới âm đạo và chưa xâm lấn tới thành bên tiểu khung.
  • Giai đoạn IIIB: Khối u đã lan tới thành bên khung chậu, có thể xâm lấn tới cả niệu quản. Từ đó có thể dẫn đến tình trạng thận ứ nước hoặc mất chức năng thận.

Các biểu hiện trên cơ thể lúc này đã xuất hiện rõ ràng và nặng hơn, phương án điều trị lúc này ngoại trừ phẫu thuật, sinh thiết thì còn có thêm cả kết hợp với hoá trị, xạ trị để loại bỏ hết tế bào ung thư di căn xa.

Xem thêm: Ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 là gì? Triệu chứng, Cách điều trị

Giai đoạn 4

Ung thư đã nặng và di căn đến bàng quang, trực tràng hoặc các cơ quan xa như xương, hạch, gan, …

Giai đoạn này được chia thành IVA (khối u xâm lấn bàng quang, có thể xâm lấn cả trực tràng) và IVB (khối u di căn xa ra ngoài tiểu khung). Triệu chứng bệnh lúc này không chỉ là ung thư tại chỗ mà còn là triệu chứng ung thư thứ phát.

Vì vậy, để có thể điều trị kịp thời và điều trị một cách dứt khoát nhất, tránh được nhiều đau đớn về thể chất và tổn thất tinh thần cũng như về kinh tế, người bệnh nên đi tầm soát ung thư định kỳ để có thể phát hiện và điều trị ngay từ những giai đoạn đầu tiên như giai đoạn 0, 1 và 2.

Xem ngay Tìm hiểu về Điều trị ung thư cổ tử cung theo từng giai đoạn

Điều trị ung thư cổ tử cung xong có tái phát không?

vì sao ung thư cổ tử cung tái phát sau điều trị

Ung thư cổ tử cung rất nguy hiểm nếu như phát hiện trễ đặc biệt là vào giai đoạn cuối của bệnh. Nếu phát hiện sớm hơn thì việc điều trị khỏi bệnh là việc hoàn toàn có khả năng thực hiện được. 

Tuy nhiên, sau khi điều trị bệnh xong, trong cơ thể bệnh nhân vẫn còn sót lại một phần nhỏ những tế bào ác tính. Theo thời gian, các tế bào này phát triển và nhân lên tiếp tục gây ra các triệu chứng khó chịu khiến bệnh quay trở lại, trường hợp này gọi là ung thư cổ tử cung tái phát.

Theo thống kê thì có khoảng 35% bệnh nhân sau khi điều trị sẽ bị tái phát ung thư cổ tử cung nếu như không theo dõi thường xuyên và không chú ý và cải thiện chất lượng đời sống cả về tinh thần và chế độ ăn uống sinh hoạt.

Xem thêm các bài viết cùng chủ đề:

Ung thư cổ tử cung có di căn không?

ung thư cổ tử cung di căn

Ung thư cổ tử cung thường phát triển âm ỉ trong một thời gian dài, khi các tế bào này bắt đầu phát triển vượt quá mức kiểm soát của cơ thể, chúng sẽ nhanh chóng lan ra, nhân lên, xâm lấn và tác động đến các cơ quan xung quanh, trường hợp này gọi là ung thư cổ tử cung di căn.

Ở mỗi vị trí mà ung thư di căn thường hình thành khối u thứ phát, chúng tiếp tục gây tổn thương cho cơ thể. Các trường hợp thường gặp nhất là di căn đến phổi, gan, bàng quang, âm đạo và trực tràng.

Có thể bạn quan tâm:

Chế độ ăn uống sinh hoạt sau điều trị ung thư cổ tử cung

Sau khi điều trị ung thư, cơ thể người bệnh vẫn sẽ có những triệu chứng ốm yếu, mệt mỏi và cả kèm theo những tác dụng phụ hậu phẫu. Đảm bảo chế độ ăn uống phù hợp và khoa học là yếu tố quan trọng với quá trình kiểm soát bệnh ung thư cổ tử cung. Không chỉ hữu ích với quá trình điều trị mà còn giúp người bệnh nâng cao tiên lượng sống.

Cũng chính vì vậy việc xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung cần tuân thủ một số nguyên tắc nhất định. Cụ thể như sau:

– Chế độ ăn cần đảm bảo cung cấp đủ các nhóm dinh dưỡng cần cần thiết cho cơ thể, bao gồm cả tinh bột, chất béo, chất đạm, vitamin và khoáng chất. Ví dụ:

+ Thực phẩm chứa Vitamin A như cà rốt, bí đỏ, khoai lang, … 

+ Thực phẩm chứa Vitamin C như trái cây có múi, táo, …, rau có lá xanh đậm như bông cải, rau mầm,… 

+ Thực phẩm nhiều Omega 3 giúp cơ thể hấp thu tốt hơn các chất béo có lợi cũng như nhiều thành phần dưỡng chất khác như vitamin E, chất chống oxy hoá, có trong cá hồi, dầu thực vật, dầu cá, các loại hạt,…

+ Thực phẩm chứa Tinh bột: Ngũ cốc nguyên hạt hay các loại củ là nguồn cung cấp tinh bột được ưu tiên. Người bệnh hãy tránh xa các loại thực phẩm chế biến sẵn có chứa chất phụ gia hoặc đường đơn.

+ Thực phẩm chứa Chất béo: Nguồn thực phẩm giàu chất béo cho gia trị năng lượng cao. Đồng thời giúp hình thành nên cấu trúc tế bào. Tuy nhiên khi bổ sung cần đảm bảo rằng, hàm lượng chất béo không no không lớn hơn 50% tổng năng lượng.

+ Thực phẩm chứa Chất đạm: Nên đa dạng các loại thực phẩm. Tuy nhiên cần đảm bảo cân đối giữa protein động vật và protein thực vật. Thịt trắng là lựa chọn ưu tiên. Tuy nhiên vẫn nên bổ sung hải sản và thịt đỏ một cách hợp lý.

+ Thực phẩm chứa Vitamin và khoáng chất: Các thành phần dưỡng chất này rất dồi dào trong các loại rau củ và trái cây tươi. Tuy nhiên với nhóm thực phẩm này cần chú ý đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.

– Uống đủ nước, khoảng từ 2 – 2.5 lít nước/ ngày

Có thể ăn uống theo khẩu vị ưa thích của mình nhưng cần đảm bảo hợp lý và hạn chế dùng gia vị, nước sốt khi chế biến món ăn

– Nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày để cơ thể hấp thu dưỡng chất dễ dàng hơn

– Khi ăn nên ngồi ở tư thế thẳng lưng để tránh buồn nôn hay nôn và nên nghỉ ngơi khoảng 30 phút ở tư thế ngồi.

– Ăn uống ngủ nghỉ đúng giờ và luôn duy trì đều đặn chế độ sinh hoạt.

– Với các bệnh nhân đã có gia đình, lưu ý không quan hệ tình dục khi cơ thể chưa hoàn toàn khỏe mạnh và phải dựa theo lời khuyên từ bác sĩ.

Đồng thời, bệnh nhân cũng cần kiêng ăn các thực phẩm đông lạnh, thức ăn nhanh, đồ ăn nhiều đường, đồ ăn chiên, nướng, cay nóng, muối chua hay các thực phẩm có cồn.

Bên cạnh chế độ ăn uống thì cần chú ý cả đến chế độ tập luyện hợp lý, phù hợp với thể trạng người bệnh để giúp người bệnh có thể có một tâm trạng thoải mái, nhanh chóng hồi phục, nâng cao khả năng vận động cơ và tình trạng sức khỏe cũng như nâng cao hệ miễn dịch, giảm thiểu khả năng mắc các bệnh khác như Yoga, thiền, các bài tập cho vùng xương chậu, … 

Qua một số thông tin cũng như lưu ý về điều trị ung thư cổ tử cung được nêu trong bài, hy vọng người bệnh hãy nhớ rằng dù có mệt mỏi đến đâu thì để bản thân sớm mạnh khỏe trở lại cuộc sống thường ngày, mỗi người hãy luôn cố gắng ăn uống và duy trì chế độ tập luyện đều đặn. Đây chính là cách nhanh nhất giúp người bệnh nhanh chóng thoát khỏi bệnh tật và cũng là cách giúp phòng ngừa bệnh tái phát.

CHEK Genomics là đơn vị uy tín xét nghiệm gen và tư vấn di truyền, các dịch vụ nổi bật tại Chek như: Xét nghiệm sinh thiết lỏng Guardant 360, Xét nghiệm ung thư giai đoạn muộn, Tầm soát ung thư di truyền, Sàng lọc người mang gen lặn, Sàng lọc sơ sinh,…Liên hệ ngay Hotline để được tư vấn chi tiết.

hotline 091 176 3082 checkco.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *