Điều trị ung thư vú tốn bao nhiêu tiền? Liệu có được bảo hiểm hỗ trợ?

Điều trị ung thư vú tốn bao nhiêu tiền“? Và có được bảo hiểm hỗ trợ không? Chắc rằng đây là hai trong nhiều vấn đề mà bệnh nhân mắc căn bệnh này đang thắc mắc. Vậy câu trả lời là gì? Cùng Chek Genomics đi tìm lời giải đáp trong bài viết dưới đây.

Điều trị ung thư vú tốn bao nhiêu tiền?

điều trị ung thư vú tốn bao nhiêu tiền

Chi phí xét nghiệm 

Về chi phí điều trị ung thư vú, đầu tiên là chi phí khám bệnh bao gồm tất cả các khoản phí khám bệnh mà người bệnh cần chi trả trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh. Những xét nghiệm này có thể bao gồm:

  • Khám tổng quát, khám vú:  Bao gồm khám tổng quát (đo chiều cao, cân nặng, hệ hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu…) giúp đánh giá tổng quát tình trạng của người bệnh và khám vú giúp bác sĩ tìm ra những bất thường ở vú của bạn, chẳng hạn như tụt núm vú và tiết dịch ở vú với  chi phí từ 70.000 – 350.000 VNĐ
  • Xét nghiệm máu giúp phát hiện thiếu máu, nhiễm trùng, bất thường đường huyết, mỡ máu… với chi phí từ 300.000 – 650.000 VNĐ
  • Chụp X- Quang kỹ thuật số 2 bên vú (Mammography) giúp xác định vị trí, kích thước khối u… kể cả khối u nhỏ chưa có biểu hiện lâm sàng với chi phí từ 600.000 – 800.000 VNĐ
  • Siêu âm vú hai bên có thể giúp phát hiện các bất thường ở vú như u nang vú, áp xe vú và khối u vú (ngay cả những khối u nhỏ không thể sờ thấy). Đồng thời, siêu âm giúp xác định vị trí chọc kim sinh thiết với chi phí từ 250.000 – 350.000 VNĐ.

Tham khảo ngay: Dịch vụ xét nghiệm gen ung thư vú tại Chek Genomics

Chi phí điều trị

Chi phí điều trị ung thư vú phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và phương pháp được lựa chọn. Trong số đó phẫu thuật, hóa trị và xạ trị là các phương pháp điều trị được sử dụng phổ biến. Chi phí điều trị ung thư vú cụ thể như sau:

Phẫu thuật

phẫu thuật

Phẫu thuật là phương pháp điều trị tại chỗ giúp loại bỏ ung thư bằng cách loại bỏ nó cùng với một số mô khỏe mạnh xung quanh và các hạch bạch huyết trong cơ thể. Đây là phương pháp điều trị đầu tiên mà các bác sĩ nghĩ đến, có thể áp dụng cho hầu hết các giai đoạn ung thư vú, kể cả giai đoạn tái phát và di căn, giúp làm giảm các triệu chứng do khối u gây ra. Chi phí phẫu thuật cắt bỏ vú trung bình khoảng 6.000.000 VNĐ.

Nên đọc:

Hoá trị

Khi được hỏi chi phí điều trị ung thư vú là bao nhiêu, với hóa trị liệu là phương pháp điều trị toàn thân, thuốc chống ung thư được đưa vào cơ thể bằng đường uống hoặc tiêm, sau đó tiếp cận tế bào ung thư thông qua đường máu và tiêu diệt chúng. Khi ung thư vú đã lan rộng (giai đoạn 4), hóa trị có thể được sử dụng như phương pháp điều trị chính hoặc điều trị bổ trợ trước hoặc sau phẫu thuật (gọi là liệu pháp bổ trợ và liệu pháp tân bổ trợ).

Hiện giá thuốc hóa trị không hề rẻ, lại phải hóa trị nhiều lần nên tổng chi phí hóa trị rất tốn kém, trung bình khoảng 500.000 – 60 triệu đồng, phần lớn chi trả cho thuốc hoá trị, một phần là chi phí hóa trị và truyền hóa chất qua máy (khoảng 200.000đ – 400.000đ/lần).

Xem thêm: Thuốc hóa trị ung thư hoạt động như thế nào?

Xạ trị

Xạ trị là phương pháp điều trị cục bộ sử dụng năng lượng cao từ tia để tiêu diệt tế bào ung thư. Giống như hóa trị, xạ trị có thể được sử dụng như một phương pháp hỗ trợ cho phẫu thuật hoặc là phương pháp điều trị chính khi ung thư đã lan đến các bộ phận khác của cơ thể. Chi phí trung bình cho mỗi lần xạ trị từ 3.000.000 – 7.000.000 VNĐ.

Chi tiết: Xạ trị ung thư vú là gì? Nên làm khi nào? Và tác dụng phụ của xạ trị

Chi phí thuốc men 

Khi trả lời câu hỏi chi phí điều trị ung thư vú là bao nhiêu, chi phí thuốc bao gồm những gì bạn sẽ trả cho các loại thuốc cần sử dụng trong quá trình điều trị. Chi phí của thuốc sẽ phụ thuộc vào phương pháp điều trị ung thư vú được sử dụng .

Chi phí nằm viện

Chi phí hóa đơn viện phí phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như:

  • Phí giường bệnh
  • Đội ngũ bác sĩ, y tá điều trị, chăm sóc bệnh nhân
  • Thiết bị y tế được áp dụng
  • Cơ sở vật chất của bệnh viện
  • Lựa chọn gói bảo hiểm và dịch vụ

Chi phí khám định kỳ 

Kiểm tra định kỳ thường xuyên là rất quan trọng trong và sau khi điều trị. Tái khám định kỳ sau điều trị giúp phát hiện sớm ung thư tái phát, di căn để từ đó có phác đồ điều trị giúp hạn chế bệnh tái phát. Ngoài ra, trong quá trình điều trị, người bệnh cũng cần đi khám định kỳ để đánh giá hiệu quả điều trị, tác dụng phụ và điều chỉnh phác đồ điều trị cho phù hợp khi cần thiết 

Phương pháp được áp dụng khi tái khám định kỳ cũng tương tự như khám lần đầu nhưng chi phí sẽ rẻ hơn vì có sự hỗ trợ của bảo hiểm trung bình khoảng 1 triệu đến 2 triệu đồng.

Mức hưởng bảo hiểm y tế cho bệnh nhân ung thư vú?

bảo hiểm y tế

Nếu tham gia BHYT, mọi người bệnh (kể cả bệnh nhân ung thư) khi khám bệnh, chữa bệnh (KCB) sẽ được quỹ BHYT thanh toán theo phạm vi và mức hưởng theo quy định tại Điều 1 Khoản 15 Luật BHYT được sửa đổi và bổ sung năm 2014 như sau:

Khám chữa bệnh trực tuyến

Bệnh nhân sẽ được thanh toán theo tỷ lệ sau đây theo bảo hiểm y tế:

  • 100% chi phí KCB: Bộ đội, Công an nhân dân; người có công với cách mạng, cựu chiến binh; trẻ em dưới 6 tuổi; người thuộc diện hộ nghèo; người tham gia BHYT 5 năm liên tục và có số tiền đồng chi trả chi phí KCB của năm đó là lớn hơn 6 tháng lương cơ sở…
  • 95% chi phí khám chữa bệnh: người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người thuộc hộ cận nghèo…
  • 80% chi phí khám chữa bệnh: các đối tượng khác.

Hiện nay, số bệnh nhân ung thư trên cả nước đang có xu hướng gia tăng, độ tuổi mắc bệnh ngày càng trẻ hóa. Đặc biệt, hầu hết bệnh nhân đều nằm trong nhóm được chi trả 80% chi phí khám chữa bệnh.

Tuy nhiên, bệnh nhân ung thư thuộc nhóm này có thể được hưởng quyền lợi cao hơn nếu tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục và mức đồng chi trả chi phí khám, chữa bệnh của năm đó lớn hơn 6 tháng lương cơ sở. Khi đó, người bệnh sẽ được thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi được BHYT chi trả.

Khám chữa bệnh ngoại tuyến

Trong trường hợp người bệnh đi khám, chữa bệnh ung thư trái tuyến, vượt tuyến sẽ chỉ được thanh toán một tỷ lệ nhất định theo tiêu chuẩn thanh toán của mức phù hợp:

  • Bệnh viện tuyến Trung ương: 40% chi phí điều trị nội trú
  • Bệnh viện tuyến tỉnh: 100% chi phí nằm viện toàn quốc
  • Bệnh viện tuyến huyện: 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

Được hỗ trợ một phần chi phí khám chữa bệnh từ ngân sách

Nhằm chia sẻ khó khăn với bệnh nhân ung thư, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg[1] công nhận việc hỗ trợ một phần chi phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân ung thư tại Khoản 3 Điều 3.1 quyết định: “Hỗ trợ thanh toán một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh của các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg đối với phần người bệnh phải chi trả cho cơ sở y tế của Nhà nước từ 1 triệu đồng trở lên cho một đợt khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp không có bảo hiểm y tế; nếu có bảo hiểm y tế thì hỗ trợ như khoản 3 Điều 4 Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg”.

Do đó, bệnh nhân ung thư sẽ được hỗ trợ chi phí 1 triệu đồng/lần điều trị. Nếu có thẻ BHYT sẽ được đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên.

Mức trợ cấp này do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở cân đối ngân sách Qũy khám chữa bệnh cho người nghèo của địa phương. Nguồn kinh phí này được cân đối trong ngân sách hàng năm của địa phương. Vì vậy, mức hỗ trợ chi phí y tế cho bệnh nhân ung thư có thể khác nhau giữa các tỉnh.

Ví dụ:

Tỉnh Cà Mau: Theo Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cà Mau, bệnh nhân ung thư sẽ được hỗ trợ như sau:

  • Không có thẻ BHYT: tối đa 04 lần mức lương cơ sở/người/năm chi phí khám chữa bệnh
  • Có thẻ BHYT: tối đa 01 lần mức lương cơ sở/người/lần điều trị (tối đa 02 lần/năm) chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

Tỉnh Bình Định: Theo Quyết định số 62/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định, bệnh nhân ung thư sẽ được hỗ trợ như sau:

Không có thẻ bảo hiểm y tế:

  • Từ 01 – 05 triệu đồng: 20% kinh phí hỗ trợ.
  • Trên 5 – 10 triệu đồng: 30% kinh phí hỗ trợ.
  • Trên 10 triệu đồng: 40% kinh phí hỗ trợ.

(tối đa 40.000.000 VNĐ/năm/người)

Với trường hợp có thẻ bảo hiểm y tế:

  • Từ 100.000 – 05 triệu đồng: Quỹ hỗ trợ 40% đồng chi trả
  • Trên 5 – 10 triệu đồng: Quỹ hỗ trợ 50% phần  đồng chi trả.
  • Trên 10 triệu đồng: Quỹ hỗ trợ phần đồng chi trả 60%.

(tối đa 40.000.000 VNĐ/năm/người)

Vì vậy, để biết mức hỗ trợ cụ thể, bệnh nhân ung thư cần tham khảo quyết định của UBND tỉnh mình.

Ngoài ra, nếu bệnh nhân ung thư thuộc diện hộ nghèo còn được nhiều ưu đãi khác như cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, hỗ trợ tiền ăn, chi phí đi lại…

Kết luận 

Qua bài viết trên, Chek Genomics đã chia sẻ tới bạn đọc thông tin chi tiết về chi phí điều trị ung thư vú. Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi và đừng quên follow Chek để cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích khác nhé.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x