Ung thư học là gì? Các thuật ngữ cơ bản trong Ung thư học

Ung thư học là một nhánh chuyên nghiên cứu về ung thư, bác sĩ ung bướu sẽ là người chuyên về việc điều trị và chăm sóc y tế cho bệnh nhân ung thư. Để hiểu rõ hơn về khái niệm này và các thuật ngũ liên quan, mời bạn đọc theo dõi bài viết sau từ CHEK Genomics.

ung thư học

Tổng quan về Ung thư

ung thư

Ung thư là một tập hợp các bệnh lý đặc trưng xuất hiện do sự phát triển bất thường của các tế bào. Chúng xâm nhập, phá hủy các mô tế bào bình thường tồn tại trong cơ thể và có hàng trăm loại ung thư khác nhau. Người ta thường đặt tên ung thư theo các cơ quan, bộ phận mà nó phát sinh. Ví dụ như ung thư da phát sinh từ các tế bào da, ung thư phổi phát triển từ các tế bào bất thường ở phổi,…

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh ung thư là khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn mắc bệnh và thể trạng mỗi người. Các nguyên nhân phổ biến gây ra ung thư là do đột biến DNA, do di truyền, do lối sống thiếu khoa học hoặc do ô nhiễm môi trường,….

Hiện nay, chưa có biện pháp để phòng ngừa triệt để bệnh ung thư. Tuy nhiên các nhà ung thư học, các bác sĩ đã và đang nghiên cứu tìm ra nhiều cách chữa trị, góp phần giảm triệu chứng của bệnh và kéo dài sự sống cho người bệnh.

Các thuật ngữ trong Ung thư

Ung thư học chính là một trong số các nhánh y học nghiên cứu về ung thư. Các bác sĩ ung bướu bao gồm các chuyên gia, bác sĩ tham gia vào quá trình nghiên cứu hoặc chuyên về điều trị ung thư. Các thuật ngữ về ung thư học thì có rất nhiều, dưới đây là một số thuật ngữ tiêu biểu cho bạn tham khảo.

  • Carcinoma hay còn gọi là ung thư biểu mô, đây là ung thư phát triển từ da hoặc các tế bào lót ở trong hoặc ngoài các cơ quan trong cơ thể, đây là loại ung thư phổ biến nhất. 
  • Ung thư xâm lấn (Invasive cancer) là ung thư lan ra khỏi lớp tế bào ban đầu và có khả năng phát triển đến những tế bào hoặc bộ phận khác của cơ thể. Xem thêm: xét nghiệm điều trị ung thư xâm lấn
  • Ung thư không xâm lấn (localized cancer) là ung thư khu trú tại vị trí ban đầu phát triển tế bào ung thư và không lan ra những bộ phận khác của cơ thể.
  • Điều trị bổ trợ là phương pháp điều trị được thêm vào sau khi điều trị chính để giảm nguy cơ ung thư quay trở lại bằng cách phá huỷ những tế bào ung thư còn sót lại. Thường sẽ có hoá trị bổ trợ, xạ trị bổ trợ, liệu pháp hóc môn và/hoặc liệu pháp miễn dịch sau phẫu thuật. Xem thêm: Oncotype DX có thể giúp bệnh nhân ung thư vú không phải hoá trị bổ trợ
  • Tăng trưởng bất thường: là sự tăng trưởng của các tế bào trong cơ thể vượt quá mức bình thường. Nếu sự tăng trưởng đó là lành tính tình, tức là không có tế bào ung thư. Còn nếu tăng trưởng ác tính tức là có tế bào ung thư. Ngoài ra, tăng trưởng bất thường còn có thể được hiểu là tiền ung thư, đang có khả năng trở thành ung thư.
  • Sinh thiết: là lấy mẫu mô hoặc tế bào từ bất kì bộ phận nào trong cơ thể sau đó mẫu bệnh phẩm được đánh giá dưới kính hiển vi. Xem thêm Xét nghiệm sinh thiết lỏng và khả năng phát hiện sớm ung thư
  • Hoá trị dự phòng: là việc sử dụng thuốc để làm chậm hoặc ngăn ngừa ung thư phát triển.
  • Điều trị đích là điều trị nhắm vào gen, protein và các phân tử cụ thể chi phối đến sự phát triển và tồn tại của khối u. Xem ngay: Xét Nghiệm Ung Thư Giai Đoạn Muộn: Sinh Thiết Mô Và Sinh Thiết Lỏng
  • Tủy xương: Là phần mô mềm, xốp. Tủy xương tồn tại trong các xương lớn, nơi hình thành lên các tế bào máu.
  • Chemoprevention: Là thuật ngữ được sử dụng khi dùng các chất tự nhiên, tổng hợp (được tạo ra trong phòng thí nghiệm) hoặc sinh học (từ nguồn sống) để làm chậm, đảo ngược hoặc có thể ngăn chặn sự phát triển của ung thư.
  • Hóa trị: Là việc sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư trong cơ thể.
  • Chữa khỏi (phục hồi hoàn toàn sức khỏe): Trong ung thư học, thuật ngữ này được sử dụng khi bệnh ung thư không tái phát trong ít nhất 05 năm sau khi điều trị.
  • Disease-free survival (DFS): Thuật ngữ chỉ một khoảng thời gian mà không phát hiện dấu hiệu ung thư sau khi điều trị. Tuy nhiên, thuật ngữ này thường được dùng trong nghiên cứu khoa học hơn.
  • Event-free survival (EFS): Thuật ngữ này cũng thường được sử dụng trong nghiên cứu khoa học. Trong ung thư học. Đây là thước đo thời gian sau khi điều trị mà một nhóm người trong thử nghiệm lâm sàng không bị ung thư tái phát hoặc trở nên trầm trọng hơn.
  • Liệu pháp Hormone: Thuật ngữ mô tả quá trình điều trị, ngăn chặn hoặc thêm hormone để tiêu diệt hoặc làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư.
  • Liệu pháp miễn dịch: Thuật ngữ chỉ phương pháp điều trị ung thư bằng cách tăng cường khả năng miễn dịch tự nhiên của cơ thể để chống lại bệnh ung thư.
  • Tại chỗ: Thuật ngữ chỉ bệnh ung thư chưa lây lan sang các mô bên cạnh, hay còn gọi là ung thư không xâm lấn.
  • Bệnh bạch cầu: Đây là một bệnh ung thư máu. Dấu hiệu là khi các tế bào bạch cầu bình thường trở lên thay đổi và phát triển không thể kiểm soát được.
  • Ung thư khu trú: Chỉ loại ung thư giới hạn ở 1 khu vực và chưa lây lan sang các bộ phận khác trên cơ thể.
  • Lymphoma (Ung thư hạch bạch huyết – U Lympho): Đây là một dạng ung thư thuộc hệ thống bạch huyết. Nguyên nhân là các tế bào trong hệ htoongs bạch huyết phát triển không kiểm soát được.
  • Di căn: Thuật ngữ chỉ sự lây lan của tế bào ung thư từ nơi bị ung thư tới các bộ phận khác trên cơ thể.

Trên đây là Khái niệm tổng quan về ung thư học và các thuật ngữ thường được sử dụng trong ung thư. Nếu bạn đọc cần tư vấn chuyên sâu, liên hệ ngay với CHEK Genomics để nhận được thông tin chính xác nhất.

hotline 091 176 3082 checkco.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *