Thuốc Dacomitinib là gì? Cách dùng, Liều dùng, Tác dụng phụ và Lưu ý cần thiết

Thuốc Dacomitinib được sử dụng để điều trị một loại ung thư phổi nhất định (ung thư phổi không phải tế bào nhỏ ). Nó hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngừng sự phát triển của các tế bào ung thư.

Thuốc Dacomitinib

Thuốc Dacomitinib là gì? Có tác dụng gì?

Dacomitinib là một loại sử dụng để điều trị một số loại ung thư phổi không tế bào nhỏ đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể. Nó nằm trong nhóm thuốc được gọi là chất ức chế kinase[1]. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của một protein bất thường báo hiệu các tế bào ung thư nhân lên. Điều này giúp làm chậm hoặc ngăn chặn sự lây lan của các tế bào ung thư.

Đây là liệu pháp nhắm trúng đích trong ung thư còn thuốc Dacomitinib là thuốc trọng lượng phân tử nhỏ (small molecule medicines). Thuốc sẽ tác động vào thụ thể từ bên trong tế bào và dành cho nhóm bệnh nhân có đột biến gen với các dấu ấn sinh học đặc trưng.

FDA Hoa Kỳ chấp thuận loại thuốc này vào năm 2018 để điều trị đầu tiên cho bệnh nhân bị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn do đột biến gen EGFR. Cụ thể, thuốc được chỉ định là phương pháp điều trị đầu tiên cho những bệnh nhân bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn (NSCLC) có thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) loại bỏ exon 19 hoặc đột biến thay thế exon 21 L858R.

Ung thư phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư. Ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm hơn 85% các trường hợp ung thư phổi. Khoảng 75% bệnh nhân mắc bệnh được chẩn đoán muộn khi căn bệnh đã di căn và tiến triển do đó tỷ lệ sống sót chỉ còn khoảng 5%. Sự hiện diện của một đột biến trong EGFR chiếm hơn 60% các trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ và sự biểu hiện quá mức của EGFR có liên quan đến di căn hạch bạch huyết thường xuyên và kèm theo việc  nhạy cảm với hóa chất.

Trong một dữ liệu thử nghiệm của 227 bệnh nhân mắc bệnh ung thư phổi di căn không tế bào nhỏ dương tính với đột biến EGFR được sử dụng loại thuốc này. Kết quả cho thấy họ có phản ứng tích cực. Bệnh nhân trong thử nghiệm sẽ bị loại trừ nếu họ có tiền sử bệnh viêm phổi kẽ, di căn não. Thời gian tiếp xúc với thuốc trung bình là 15 tháng.

Thuốc Dacomitinib cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được liệt kê trong hướng dẫn chỉ định thuốc. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

Cách dùng

Thuốc Dacomitinib thường được sử dụng trong liệu trình điều trị đích sau khi bệnh nhân làm xét nghiệm ung thư giai đoạn muộn và được bác sĩ căn cứ vào tình trạng bệnh chỉ định dùng thuốc.

Dacomitinib có dạng viên uống. Bệnh nhân nên đọc Tờ rơi thông tin hướng dẫn nếu có trước khi bắt đầu dùng thuốc và mỗi lần bạn được nạp thêm thuốc. Người bệnh nên tuân thủ theo các hướng dẫn ghi trên nhãn thuốc một cách cẩn thận đặc biệt là yêu cầu bác sĩ, dược sĩ giải thích tất cả các thành phần trên nhãn. 

Dùng thuốc này thường xuyên để đạt được nhiều lợi ích nhất từ ​​nó. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. 

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

  • Tiêu chảy thường xuyên
  • Gặp các vấn đề về hô hấp (ngoài ung thư phổi).

Thuốc có thể gây hại cho thai nhi. Bệnh nhân có thể cần thử thai để chắc chắn rằng mình không mang thai trước khi điều trị. Sử dụng biện pháp tránh thai trong khi sử dụng thuốc và ít nhất 17 ngày sau liều cuối cùng của bạn. Nói với bác sĩ điều trị nếu bệnh nhân có thai.

Không cho con bú trong khi sử dụng thuốc Dacomitinib và ít nhất 17 ngày sau liều cuối cùng của bạn.

Liều dùng

Thuốc thường được khuyến cáo sử dụng một lần mỗi ngày. Người lớn sẽ được chỉ định liều uống thông thường là 45mg/ngày, uống cho đến khi bệnh tiến triển hoặc là độc tính không thể chấp nhận được (thông thường từ 15 – 17 tháng).

Hãy dùng thuốc Dacomitinib theo đúng chỉ dẫn. Hãy nhớ rằng liều lượng dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và đáp ứng với điều trị. Không tăng liều hoặc sử dụng thuốc này thường xuyên hơn hoặc lâu hơn so với quy định. Tình trạng của người bệnh sẽ không cải thiện nhanh hơn mà nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng cũng sẽ tăng lên. Bác sĩ của điều trị đôi khi có thể thay đổi liều lượng của bệnh nhân tùy vào phản ứng phụ nghiêm trọng họ gặp phải.

Nếu bạn bị nôn sau khi dùng thuốc, nhớ là đừng dùng ngay liều khác. Cứ tiếp tục lịch trình sử dụng thuốc thông thường của bạn. Tiếp tục liều dùng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe hơn. Đừng tự tiện ngừng dùng thuốc khi chưa nói chuyện với bác sĩ điều trị trước.

Bác sĩ có thể tạm thời, vĩnh viễn ngừng điều trị bằng thuốc này hoặc giảm liều của người bệnh nếu họ gặp một số tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc. Người bệnh phải luôn đảm bảo cho bác sĩ biết tình trạng của họ trong quá trình điều trị. 

Tác dụng phụ

tác dụng phụ của thuốc

Thuốc Dacomitinib có thể gây ra nhiều tác dụng phụ. Các tác dụng phụ thường gặp của Dacomitinib có thể bao gồm:

  • Gặp các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi và đau họng
  • Phát ban, ngứa và khô da
  • Tiêu chảy, chán ăn hoặc giảm cân
  • Đau và lở loét miệng
  • Viêm móng tay hoặc chân
  • Da khô
  • Mắt khô, đỏ và ngứa
  • Rụng tóc
  • Nôn mửa
  • Thiếu năng lượng
  • Khó đi vào giấc ngủ hoặc không ngủ được

Liên hệ cho bác sĩ để được tư vấn y tế đầy đủ tác dụng phụ. Đây chỉ là một số tác dụng phụ phổ biến của bệnh nhân sử dụng thuốc. Nếu triệu chứng không biến mất sau một khoảng thời gian, hãy liên hệ cho bác sĩ để nói về tình trạng này. Đừng tự điều trị khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.

Người bệnh có một trong những phản ứng phụ nghiêm trọng sau thì hãy liên hệ bác sĩ điều trị ngay lập tức:

  • Phản ứng da. Các phản ứng trên da thường gặp với thuốc có thể rất nghiêm trọng. Những phản ứng trên da này có thể bao gồm: khô da, mẩn đỏ, phát ban, mụn trứng cá, ngứa và bong tróc hoặc phồng rộp da. Sử dụng kem dưỡng ẩm mỗi ngày cùng sử dụng kem chống nắng và mặc quần áo bảo vệ khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong khi đang dùng thuốc Dacomitinib. Bác sĩ điều trị có thể kê đơn các loại thuốc khác để giúp giảm phản ứng trên da. Khi phản ứng ngoài da quá nghiêm trọng, bác sĩ điều trị sẽ tiến hành ngưng điều trị và tiếp tục dùng hoặc giảm liều cho đến khi phản ứng da đã đỡ hơn nhiều..
  • Các vấn đề về phổi hoặc hô hấp như cảm thấy khó thở, thở gấp, đau ngực, thở khò khè, ho hoặc sốt. Thuốc có thể gây viêm phổi, phổi kẽ nặng có thể dẫn đến tử vong. Các triệu chứng này có thể tương tự như các triệu chứng của bệnh ung thư phổi. Bệnh nhân gặp vấn đề về phổi sẽ bắt buộc ngưng điều trị ngay lập tức.
  • Bệnh tiêu chảy trở nặng. Tiêu chảy là phản ứng thường gặp khi điều trị bằng thuốc Dacomitinib. Tuy nhiên nó có thể có thể trở nặng và dẫn đến tử vong. Tiêu chảy có thể khiến người bệnh mất quá nhiều nước trong cơ thể (mất nước). Bác sĩ điều trị có thể yêu cầu bạn bắt đầu uống nhiều nước hơn hoặc dùng thuốc chống tiêu chảy đồng thời đi kèm với việc giảm liều. Khi bị tiêu chảy nghiêm trọng, bạn có thể gặp các dấu hiệu mất nước như giảm đi tiểu bất thường, khô miệng,khát bất thường, tim đập nhanh, chóng mặt và choáng váng..

Một số phản ứng phụ khác không thường gặp nhưng nghiêm trọng cần liên hệ bác sĩ điều trị ngay bao gồm:

  • Một phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với thuốc này bao gồm: phát ban; ngứa, sưng (đặc biệt là mặt, lưỡi và cổ họng); chóng mặt nghiêm trọng; khó thở. Khi gặp phải những phản ứng dị ứng này, cần báo cáo lại cho bác sĩ điều trị ngay.
  • Phát ban hiếm gặp: Khó phân biệt nó với phát ban thông thường. Đây có thể là dấu hiệu của một phản ứng nghiêm trọng. Nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bệnh nhân phát hiện mình phát ban.

Lưu ý khi sử dụng

Bệnh nhân khi sử dụng thuốc Dacomitinib cần lưu ý những vấn đề sau:

  • Người bệnh nên tránh một số loại thuốc làm giảm axit dạ dày/chứng ợ nóng như lansoprazole, omeprazole trong khi điều trị với Dacomitinib. Bệnh nhân có thể sẽ được kê đơn thuốc kháng axit nếu cần trong quá trình điều trị bằng thuốc này. 
  • Nếu bệnh nhân cũng đang dùng một số loại thuốc khác làm giảm axit dạ dày/chứng ợ nóng như famotidine, ranitidine: hãy dùng thuốc ít nhất 6 giờ trước hoặc 10 giờ sau khi dùng thuốc giảm axit dạ dày/chứng ợ nóng.
  • Uống nhiều chất lỏng như nước trong quá trình sử dụng thuốc.
  • Lưu trữ thuốc ở nhiệt độ phòng tránh không gian ẩm và nhiệt độ cao.
  • Thuốc có thể gây phản ứng trên da. Sử dụng kem dưỡng ẩm cho da và tránh ánh nắng mặt trời. Mặc quần áo bảo vệ da và sử dụng kem chống nắng (SPF 30 hoặc cao hơn) khi bạn ở ngoài trời.
  • Thuốc không dành cho người có thai hoặc đang có kế hoạch mang thai vì nó có khả năng gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng cho thai nhi. Sử dụng các phương pháp phòng tránh thai trong quá trình sử dụng thuốc. Không cho trẻ sơ sinh bú khi đang dùng thuốc này hoặc ít nhất 17 ngày sau khi ngừng thuốc. Thuốc này có thể tạm thời làm cho việc mang thai hoặc khả năng làm cha của một đứa trẻ trở nên khó khăn hơn.

Gọi cho bác sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe để được tư vấn nếu bệnh nhân bị sốt, ớn lạnh, đau họng hoặc gặp các triệu chứng khác như cảm lạnh hoặc cúm. Đừng tự điều trị. Thuốc Dacomitinib làm giảm khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể bạn. Cố gắng tránh ở gần những người đang bị bệnh cảm cúm.

Tránh dùng các sản phẩm có chứa aspirin, acetaminophen, ibuprofen, naproxen hoặc ketoprofen trừ khi được bác sĩ điều trị kê đơn. Những loại thuốc này có thể làm giảm triệu chứng, phản ứng phụ như sốt, triệu chứng cảm cúm thông thường.

Cho bác sĩ và dược sĩ điều trị biết nếu bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng với Dacomitinib hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác hay bất kỳ thành phần nào trong viên nén. Hỏi dược sĩ để biết danh sách các thành phần thuốc điều trị.

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị tiêu chảy thường xuyên hay mắc bệnh phổi, các vấn đề về hô hấp không phải ung thư phổi, bệnh gan hoặc thận.

Thuốc Dacomitinib có thể khiến bệnh nhân cảm thấy không khỏe. Điều này không có gì lạ vì thuốc có thể ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh cũng như các tế bào ung thư. 

Kết luận

Là một loại thuốc dành cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn, thuốc Dacomitinib đã được chứng minh là hữu hiệu với người mắc bệnh này có đột biến thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR). CHEK Genomics hy vọng bài viết đã phần nào cung cấp cho bạn các thông tin hữu ích về cách sử dụng, công dụng, liều dùng cũng như những lưu ý khi sử dụng thuốc này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.