Ung thư đường mật: Dấu hiệu, Triệu chứng, Nguyên nhân, Cách điều trị và Chẩn đoán

Ung thư đường mật là một loại ung thư hiếm gặp nhưng hàng ngày vẫn âm thầm phát triển và hủy hoại sức khỏe của hàng nghìn người. Mọi người không nên chủ quan trước những triệu chứng tưởng chừng chỉ là đơn giản nhất. Cần phải phát hiện và điều trị sớm mới có thể tăng thời gian sống của người bệnh nếu không thời gian còn lại để sống chỉ là khoảng 6 tháng. Để hiểu rõ hơn về căn bệnh ung thư này, mời bạn tìm hiểu qua những thông tin được cung cấp dưới đây. 

ung thư đường mật

Tổng quan về ung thư đường mật 

Ung thư đường mật là một loại ung thư có tên khoa học là Cholangiocarcinoma. Đây là một nhóm các loại ung thư có nguyên nhân xuất phát là từ bên trong các ống mật. 

Ống mật có đường kính nhỏ, là ống nhánh nối giữa gan và túi mật sau đó di chuyển đến ruột non. Dịch mật bắt đầu từ gan sau đó chảy qua các ống mật để mang mật đến túi mật và  các chất dinh dưỡng tham gia vào quá trình tiêu hoá, giúp cho cơ thể tiêu hoá được các chất béo trong thức ăn được nạp vào trong người. 

Mật được sản xuất tại túi mật và sau đó theo ống mật dự trữ trong túi mật. Mật chỉ được giải phóng vào ruột non sau khi con người thực hiện trạng thái ăn. Ung thư đường mật được phân loại theo vị trí xuất hiện ung thư so với khoảng cách đến gan. Nhờ đó mà ta có thể chia ung thư đường mật thành 3 loại như sau:

  • Ung thư đường mật nằm trong gan
  • Ung thư đường mật nằm ngay bên ngoài gan, có vị trí xuất hiện tại rãnh gan nơi ống dẫn mật thoát ra. 
  • Ung thư đường mật nằm xa gan, xuất hiện tại các vị trí gần nơi ống mật đi vào ruột non. 

Loại ung thư đường mật nằm trong gan có tên gọi tiếng Anh là Intrahepatic[1]. Loại ung thư này sẽ bắt đầu trong các ống mật nhỏ của gan. Loại ung thư này ít xuất hiện, không phổ biến nhất của bệnh, nó chỉ chiếm chưa đến 10% tất cả các trường hợp ung thư ống mật. 

Ung thư đường mật nằm ngay bên ngoài gan có tên gọi là ung thư đường mật Perihilar, hay còn được gọi là khối u Klatskin. Khối u này bắt đầu xuất hiện trong khu vực có hai ống mật chính tham gia và rời khỏi gan được gọi là khu vực hilum. Các khối u này rất phổ biến, là khu vực ung thư chiếm đến hơn một nửa trong tổng số các ca bệnh. 

Trường hợp ung thư đường mật xa có vị trí xuất hiện tại các vị trí gần nơi ống mật đi vào ruột non. Các bệnh như perihilar và dạng xa đều xuất hiện và hình thành bên ngoài gan. Có những lúc chúng có thể được gộp lại với nhau, được gọi chung một tên gọi là: ung thư đường mật ngoài gan. 

Các loại ung thư đường mật kể trên đều không có triệu chứng nào ở giai đoạn đầu để cơ thể có thể nhận biết được. Vì vậy nên loại ung thư này thường sẽ không được chẩn đoán ở giai đoạn sớm. Chỉ để khi tế bài ung thư đã lan ra ngoài ống dẫn mật, xâm nhập đến các mô khác mới trở lên rõ ràng. Lúc này các triệu chứng sẽ xuất hiện do ống dẫn mật đã bị các khối u chặn lại. 

Các nguyên nhân làm cho ung thư đường mật phát triển 

vị trí đường mật trong cơ thể

Theo như nghiên cứu và các số liệu y tế thì có đến 90% trường hợp tại thời điểm phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn. Các khối u khi này đã xâm lấn và di căn tới các bộ phận ở xa hơn nên không thể áp dụng được các biện pháp điều trị triệt để như phẫu thuật để cắt bỏ toàn bộ khối u. Vì vậy vai trò của việc phát hiện và chẩn đoán sớm ung thư đường mật là vô cùng quan trọng. Điều này sẽ quyết định việc điều trị căn bệnh này có hiệu quả hay không.

Vì phát sinh từ các tế bào lót ống dẫn mật và hệ thống dẫn lưu cho mật được sản xuất trong gan. Ung thư ống mật thường rất hiếm gặp. Theo như thống kê thì có khoảng 2500 các bệnh nhân được chẩn đoán là bị mắc căn bệnh này tại Hoa Kỳ mỗi năm.

Nguyên nhân gây ra tình trạng ung thư đường mật có thể từ các nguyên nhân như viêm xơ hóa đường mật nguyên phát, nang ống mật chủ, bệnh Caroli,.. Ngoài ra các yếu tố do nhiễm ký sinh trùng đường mật hoặc tình trạng sỏi túi mật, sỏi gan cũng là những nguy cơ làm tăng tình trạng bệnh. Một số nguy cơ khác như mắc các bệnh viêm gan B, nhiễm sán gan, polyp túi mật, viêm túi mật,.. và các yếu tố khác như:

  • Yếu tố về tuổi tác: Các đối tượng của căn bệnh này thường phổ biến ở những người trẻ hoặc người ở độ tuổi trung niên. Số ca bệnh được phát hiện từ 65 tuổi trở lên là 60%. Khi bước vào độ tuổi trung niên cần chú ý kiểm soát các bệnh ung thư nguy hiểm.
  • Bị béo phì: Bệnh béo phì là một trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ phát triển của các bệnh mãn tính. Trong đó ung thư đường mật cũng là đối tượng của nó.
  • Tiền sử bệnh của gia đình: Tuy tiền sử gia đình làm tăng nguy cơ ung thư nhưng theo các bác sĩ thì các trường hợp phát hiện bệnh đều không có mối quan hệ gia đình vì rất hiếm gặp. 
  • Nghiện rượu và xơ gan: Việc uống quá nhiều nhiều rượu sẽ làm tăng nguy cơ gây xơ gan. Từ đó mà  nguy cơ ung thư gan và ung thư đường mật ở người cũng bị tăng theo.
  • Hút thuốc lá: Hút nhiều thuốc lá không chỉ là tác nhân gây ung thư phổi mà nó còn là một trong những tác nhân gây ra ung thư đường mật.
  • Có tiếp xúc với các hóa chất gây ung thư: Việc tiếp xúc với một số các loại hóa chất nguy hiểm có thể sẽ tăng nguy cơ gây ung thư ống mật. Các hóa chất nguy hiểm như dioxins, nitrosamines, polyclorinated, radon,… Các chất này là các tác nhân gây ra các loại ung thư cho cơ thể.
  • Bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc mật ống: Các bệnh nhân bị mắc các bệnh về gan hoặc ống mật như ga đa năng, viêm tụy hoặc các hội chứng ruột kích thích, u túi mật có thể làm tăng nguy cơ ung thư ống mật cho họ.
  • Người bệnh nhiễm ký sinh trùng: Các loại ký sinh trùng thường được tìm thấy trong nước ở các nước Châu Á, Trung Đông như sán lá gan chính là nguyên nhân dẫn đến căn bệnh ung thư này. 

Hãy để ý xem liệu bản thân có đang ở trong nhóm nguyên nhân lên đến 80% ung thư túi đường mật hay không. Hãy cảnh giác và chú ý đến nó để điều trị kịp thời nếu như bị mắc bệnh. 

Dấu hiệu và triệu chứng của khối u ung thư đường mật 

Tùy vào các giai đoạn của bệnh mà có những dấu hiệu và triệu chứng khác nhau để phát hiện ra ung thư đường mật. Để tránh gây nhầm lẫn với các triệu chứng ung thư gan, các bác sĩ đã đưa ra các chẩn đoán và giai đoạn của bệnh. 

  • Giai đoạn 0: Ở giai đoạn này ung thư xuất hiện ở lớp niêm mạc trong cùng của ống mật. Giai đoạn này là giai đoạn mà các khối u được bắt đầu hình thành và đang phát triển. Vì vậy mà ở giai đoạn này chứ có dấu hiệu xâm nhập sâu và lớp niêm mạc và thành ống mật của cơ thể.
  • Giai đoạn IA: Lúc này ung thư đã xâm nhập đến thành ống mật nhưng chưa phát triển hết. Các tế bào ung thư vẫn ở thành ống mật nhưng chưa lan rộng đến hạch bạch huyết ở xung quanh hoặc lan đến các vị trí xa hơn trong cơ thể.
  • Giai đoạn IB: Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư đã ăn sâu và phát triển qua thành của ống mật. Tuy nhiên các tế bào ung thư vẫn chưa xâm nhập đến các nơi khác trong cơ thể.
  • Giai đoạn IIA: Khối u ung thư từ thành ống mật sẽ bắt đầu lan đến các cấu trúc ở xung quanh như gan, tuyến tụy, túi mật. Các khối u cũng có thể lan ra các nhánh nhỏ hơn của động mạch gan hoặc tĩnh mạch gan. Không lan đến các hạch bạch huyết, các mạch gan lớn hơn hoặc các vị trí khác nằm ở xa trong cơ thể.
  • Giai đoạn IIB: Khối u ung thư phát triển và lan rộng ở ống mật. Sau đó nó tiếp tục lan sang các hạch bạch huyết và dừng lại ở các hệ bạch huyết. Các tế bào ung thư lúc này có thể xâm nhập hoặc cũng có thể không xâm nhập vào các cấu trúc ở lân cận đó.
  • Giai đoạn III: Đến giai đoạn này ung thư đã xâm nhập vào tĩnh mạch chính, động mạch hoặc một phần của ruột non, túi mật, đại tràng, dạ dày của cơ thể người bệnh. Sau đó nó có thể lan ra các hạch bạch huyết.
  • Giai đoạn IV: Giai đoạn này còn được gọi là giai đoạn di căn. Các tế bào ung thư đã di căn sang các vị trí khác của cơ thể con người như xương, phổi, gan,…

Các triệu chứng có thể phát hiện ra ở cả giai đoạn sớm và giai đoạn muộn giúp bạn có thể nhận ra:

vàng da

  • Bệnh vàng da: Bệnh nhân bị da vàng và mắt có thể bị ung thư đường mật. Mật được sản xuất từ trong gan sau đó theo các ống mật phóng thích đến ruột. Bệnh vàng da chỉ xuất hiện khi gan của người bệnh không có khả năng tiết dịch mật làm cho hàm lượng bilirubin tăng cao. Từ đó bilirubin sẽ dễ dàng thẩm thấu vào máu và lắng đọng ở da và mắt. Gây ra các triệu chứng vàng da hoặc vàng mắt ở người mắc bệnh. 
  • Nổi mẩn ngứa: Khi xuất hiện lượng bilirubin dư thừa trong da sẽ gây ra tình trạng ngứa ngáy khó chịu. Hầu hết các bệnh nhân mắc ung thư ống mật đều gặp phải tình trạng ngứa ngáy. 
  • Đi đại tiện thấy phân bị nhờn, có màu sáng: Các khối u ung thư làm ngăn chặn sự phóng thích mật vào dịch tụy và ruột của người bệnh. Vì thế mà làm giảm khả năng tiêu hóa chất béo của cơ thể. Các chất béo không được tiêu hóa sẽ làm cho phân bị nhạt màu bất thường. 
  • Tiểu tiện đậm màu: Do người bệnh không có khả năng tiết dịch mật làm cho nồng độ bilirubin trong máu tăng cao và xuất hiện trong nước tiểu. Từ đó khiến cho nước tiểu có màu vàng sậm hơn so với người khỏe mạnh.
  • Đau bụng ở dưới xương sườn: Tuy loại ung thư này không gây đau nhưng nếu nó di căn thì có thể gây ra đau bụng. Thường bệnh nhân sẽ bị đau bụng dưới xương sườn ở phía bên phải bụng. 
  • Lười ăn, chán ăn, giảm cân không theo ý định: Bệnh nhân bị ung thư ống mật thường không có cảm giác thèm ăn và bị giảm cân mà không nằm trong kế hoạch giảm cân. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do chức năng gan mật của người bệnh đã bị suy giảm. Từ đó mà gây ra rối loạn quá trình tiết dịch tiêu hóa và chuyển hóa dinh dưỡng của người bệnh, làm giảm cảm giác thèm ăn.
  • Buồn nôn và nôn: Dù không phải là triệu chứng phổ biến nhưng nếu bạn bị nhiễm trùng đường mật do tắc nghẽn đường mật thì triệu chứng này rất có thể xảy ra. Đi kèm với triệu chứng này là người bệnh bị sốt nóng.

Dấu hiệu ung thư đường mật đã di căn đến các bộ phận khác:

  • Di căn xương: Bệnh nhân sẽ gặp tình trạng đau nhức xương hoặc gãy xương bệnh lý.
  • Di căn phúc mạc: Các dấu hiệu khi di căn phúc mạc là cổ trướng, bụng căng tức, khó chịu, tức ngực, khó thở.
  • Di căn phổi: Người bệnh sẽ cảm thấy khó thở và bị tràn dịch màng phổi.
  • Di căn não: Xuất hiện hội chứng tăng áp lực nội sọ ở bệnh nhân ung thư đường ruột di căn não. 

Dù là một loại ung thư không phổ biến nhưng những triệu chứng của nó có thể do các nguyên nhân khác: Bệnh viêm gan, viêm mật, xơ gan,… Để chắc chắn sức khỏe của bạn đang bình thường thì hãy đến bác sĩ để được khám và tìm hiểu nguyên nhân và có được phương pháp điều trị nếu gặp phải các triệu chứng kể trên.  

Các phương pháp điều trị ung thư đường mật 

Để có một phác đồ điều trị phù hợp với bệnh nhân thì các bác sĩ cần phải dựa vào giai đoạn ung thư và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân có đảm bảo không. Các phương pháp điều trị ung thư ống mật đang được áp dụng trong quá trình điều trị ung thư hiện nay:

Phẫu thuật loại bỏ khối u

Được coi là một trong những ca phẫu thuật khó do vị trí khối u và độ nhạy cảm của đường mật. Ca phẫu thuật có thành công hay không là do kích cỡ khối u và phần di căn của nó. Phương pháp phẫu thuật phổ biến để loại bỏ khối u ung thư là:

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ ống mật

 Phương pháp này sẽ loại bỏ toàn bộ ống mật của cơ thể. Lựa chọn này được sử dụng khi mà các khối u chưa bị lan rộng ra ngoài ống mật. Phẫu thuật có thể bao gồm việc loại bỏ các hạch bạch huyết để kiểm tra ung thư chính xác nhất. 

Phẫu thuật một phần khối u

 Nếu như vị trí của khối u nằm gần gan thì bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật cắt bỏ đi một phần của lá gan. Nếu đáp ứng được các liệu pháp chăm sóc hồi phục sẽ giúp gan trở lại kích thích bình thường.

Sử dụng thủ tục Whipple

 Đây là một loại phẫu thuật mở rộng được khuyến khích áp dụng khi khối ung thư nằm ở gần tụy của bệnh nhân. Bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến tụy, một phần ruột non, ống mật, dạ dày. Phẫu thuật này có độ rủi ro cao do là một ca phẫu thuật phức tạp nên cần cân nhắc sử dụng phương pháp này. 

Tiến hành ghép gan

Nếu bệnh nhân phải phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ gan thì bác sĩ sẽ cấy ghép gan người hiến tặng ngay sau đó cho bệnh nhân. Nhưng cần phải biết rằng, ung thư ống mật sẽ bị tái phát rất nhanh sau khi cấy ghép nên việc sử dụng phương pháp này sẽ rất hiếm.

Điều trị bằng liệu pháp bức xạ

xạ trị

Bệnh nhân sẽ xạ trị bằng tia X năng lượng cao hoặc sử dụng các hạt khác để tiêu diệt các tế bào gây ung thư. Phương pháp này được sử dụng ít để điều trị bệnh ung thư đường mật mà chỉ sử dụng để kiểm soát các triệu chứng và đau khi bệnh có tiến triển.

Bệnh nhân sẽ gặp các tác dụng phụ như mệt mỏi, buồn nôn, phản ứng nhẹ trên tay,.. Các phản ứng này hầu như sẽ biến mất hết ngay khi bệnh nhân được điều trị xong.

Sử dụng phương pháp Hóa trị

hóa trị

Bệnh nhân sẽ được sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư bằng cách ngăn sự phát triển và khả năng phân chia của các tế bào ung thư. Sự kết hợp của hai loại thuốc là cisplatin và gemcitabine có tác dụng kéo dài cuộc sống cho các bệnh nhân ung thư mà không thể phẫu thuật.

Các thuốc khác dùng để điều trị gồm fluorouracil, capecitabine, paclitaxel cũng được sử dụng trong điều trị ung thư ống mật. Hóa trị liệu còn là phương pháp được sử dụng sau phẫu thuật giúp ngăn ngừa tái phát ung thư.

Điều trị bằng liệu pháp quang động

Liệu pháp này được tiến hành bằng cách chiếu tia laser nội soi kết hợp với các thuốc hóa trị kích hoạt bằng ánh sáng và tế bào ung thư. Đây là lựa chọn dành cho những bệnh nhân gặp phải tình trạng tắc nghẽn đường mật. Liệu pháp quang động giúp cải thiện đáng kể tỷ lệ sống cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. 

Để tiến hành điều trị ung thư trước tiên người bệnh cần phải có một nền tảng sức khỏe thể chất và tinh thần tốt. Bệnh nhân hãy giữ cho mình một tinh thần lạc quan, chế độ dinh dưỡng và tập luyện hợp lý. 

Các phương pháp chẩn đoán chính xác khối u ung thư đường mật 

Để đưa ra được các chẩn đoán và có phác đồ phù hợp với bệnh nhân, các bác sĩ sẽ dựa vào các triệu chứng lâm sàng của ung thư đường mật. Bạn sẽ được chỉ định các loại xét nghiệm hoặc các thủ thuật y tế để có chẩn đoán chính xác nhất.

Xét nghiệm máu

xét nghiệm máu

Bệnh nhân sẽ được thử nghiệm hóa học máu để đo mức bilirubin và phosphatase kiềm có trong máu. Đồng thời bệnh nhân sẽ được làm các xét nghiệm để kiểm tra chức năng của gan. Kết quả xét nghiệm sẽ cho thấy mức độ các chất có trong máu là cao hay thấp và ống mật của bạn có đang hoạt động tốt hay không.

Xét nghiệm CEA và CA19-9 có trong máu

Bệnh nhân bị ung thư ruột có mức độ cao của kháng nguyên carcininochromicine và CA 19-9 trong máu. Cũng có những trường hợp bị ung thư ống mật khi mà hàm lượng của hai loại kháng nguyên này vẫn duy trì ở mức độ bình thường. Một số bệnh nhân có hàm lượng kháng nguyên cao có thể là do mắc các bệnh khác như viêm túi mật hoặc viêm mật. 

Các xét nghiệm hóa sinh công thức máu có thể được sử dụng đồng thời với các xét nghiệm khác để thông tin về ung thư được cung cấp đầy đủ như:

  • Xét nghiệm sinh thiết: Xét nghiệm sinh thiết từ tế bào có thể trực tiếp lấy được các tế bào từ đường mật. Từ đó mà giúp cho chẩn đoán có thể xác định được khối u là lành tính hay là khối u ác tính. 
  • Siêu âm tìm khối u: Việc sử dụng siêu âm trong điều trị sẽ giúp cho các bác sĩ có thể nhìn thấy khối u thực sự đang tồn tại trong cơ thể người bệnh. Để xem được ống mật, các bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp siêu âm nội soi để quan sát chân thực nhất. Hình ảnh siêu âm sẽ giúp cho bác sĩ có thể biết được chính xác vị trí, khối lượng, kích thước cũng như mức độ tổn thương do khối u gây nên. 
  • Sử dụng phương pháp chụp cộng hưởng từ MRT: Phương pháp chụp cộng hưởng từ sử dụng từ trường để tạo ra hình ảnh chi tiết của cơ thể. Phương pháp này chuyên sử dụng cho ống mật nên được gọi là MRI phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng. Chất tương phản được đưa ra trước khi MRI tạo tranh rõ nét hơn về đường mật. Từ đó giúp cho bác sĩ xác định được chính xác khối u và vị trí đã lan rộng của nó. 
  • Phương pháp nội soi ổ bụng: Bác sĩ sẽ tiến hành quan sát ống mật, túi mật và gan qua ống sáng được đưa vào cơ thể. Nội soi có thể giúp bác sĩ lấy được mẫu mô bằng cách sử dụng dụng cụ nhỏ qua ống nội soi. Làm phục vụ cho quá trình xét nghiệm và sinh thiết tìm kiếm các tế bào ung thư. 

Hỏi-đáp

Ung thư đường mật có chữa được không?

Ung thư đường mật là bệnh có thể chữa được. Nếu khối u được cắt bỏ hoàn toàn thì chỉ có 30-40% bệnh nhân có thể sống sót ít nhất là 5 năm. Những bệnh nhân này có thể sẽ được trị khỏi bệnh ung thư hoàn toàn. Đối với các bệnh nhân thực hiện phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn khối u thì đồng nghĩa sẽ không thể chữa khỏi bệnh.

Bệnh nhân chỉ có thể tiến hành điều trị nhẹ tạm thời. Với ½ số bệnh nhân được duy trì sống thêm được 1 năm. Số còn lại có thể sống được lâu hơn. Đối với các bệnh nhân không được điều trị thì họ chỉ có thể sống được khoảng 6 tháng. 

Ung thư đường mật sống được bao lâu?

Đối tượng mắc ung thư đường mật hầu hết đã ngoại 65 tuổi. Ung thư này thường không được phát hiện sớm vì không có dấu hiệu bệnh rõ ràng nên nó chỉ được phát hiện khi mà các tế bào ung thư đã lan rộng. Đây là yếu tố khiến cho việc điều trị gặp nhiều khó khăn. Những người mắc bệnh chỉ có thể sống trong vòng vài tháng cho đến vài năm sau khi đã được chẩn đoán. 

Ung thư đường mật có di truyền không?

Ung thư đường mật là loại ung thư không di truyền được. Các số liệu cho rằng các liên quan đến máu của bệnh nhân bị ung thư đường mật có nguy cơ phát triển ung thư với người thân. Tuy nhiên trong các bệnh nhân phát hiện ung thư đường mật thì hầu như đều không thấy tiền sử gia đình đã từng có người bị mắc bệnh này. 

Nếu như bạn đang nghi ngờ mình bị ung thư đường mật hãy đến bác sĩ để khai tiền sử gia đình và làm các xét nghiệm lâm sàng để chẩn đoán bệnh chính xác nhất. Các bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm ổ bụng, sinh thiết khối u hoặc chẩn đoán qua hình ảnh chụp CT Scan, nội soi mật tụy ngược dòng, chụp mật tụy cộng hưởng,.. Đồng thời các xét nghiệm cho chức năng gan cũng sẽ được tiến hành. Tất cả những phương pháp này đều là cách để chẩn đoán chính xác khối u ung thư đường mật. 

Lời kết

Quá trình điều trị ung thư đường mật có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào sức khỏe và tinh thần của bệnh nhân. Vì vậy gia đình cũng như bệnh nhân cần phải chú ý chăm sóc và động viên tinh thần của người bệnh mỗi ngày. CHEK Genomics hy vọng rằng bài viết trên đã cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết để bạn nắm rõ hơn về căn bệnh ung thư ác tính này. Hãy luôn chú ý đến sức khỏe bản thân và các thành viên trong gia đình để phát hiện kịp thời các dấu hiệu bệnh nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.