Thuốc Osimertinib là gì? Cách dùng, Liều dùng và Lưu ý khi sử dụng

Thuốc Osimertinib được sử dụng trong điều trị bệnh ung thư phổi. Có tác dụng làm ức chế quá trình tăng sinh, phát triển và di căn của tế bào ung thư phổi, giúp cho khối u được thu nhỏ. 

thuốc Osimertinib

Tuy nhiên việc sử dụng thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy mà người bệnh cần nắm rõ các thông tin về liều dùng, tác dụng phụ và các lưu ý khi sử dụng thuốc để có được kết quả khả quan nhất khi dùng thuốc điều trị  bệnh. 

Khái niệm và công dụng của thuốc Osimertinib 

Tổng quan về thuốc Osimertinib

Thuốc Osimertinib là loại thuốc có tác dụng chính trong điều trị bệnh ung thư phổi và tác động vào hệ thống miễn dịch. Được biết đến là thuốc ức chế yếu tố tăng trưởng biểu bì của thế hệ thứ 3 và được chấp thuận để điều trị ung thư vào năm 2017.  Thuốc có dạng viên nén, viên nén bao phim 40mg; 8mg. 

  • Thuốc Osimertinib có thành phần và hàm lượng:
  • Viên Tagrisso 40mg.
  • Một viên chứa 47.7mg osimertinib mesylate tương đương như osimertinib. 
  • Viên Tagrisso 80mg.
  • Một viên chứa 95.4mg osimertinib mesylate tương đương như 80mg osimertinib.
  • Ngoài ra còn bao gồm các tá dược khác.

Osimertinib là một chất ức chế tyrosine kinase không thuận nghịch thụ thể yếu tố phát triển của biểu bì có đột biến nhạy cảm hoặc đột biến T790M đề kháng với tyrosine kinase (TKI)[1]. Vì vậy mà thuốc có tác dụng làm ức chế quá trình tăng sinh, phát triển và di căn căn của tế bào. Từ đó giúp đáp ứng được những yêu cầu của hóa trị và xạ trị. 

Tagrisso khi tác động lên trên T790M sẽ làm chậm hoặc ngăn cản các tế bào ung thư phát triển, giúp cho bệnh ung thư không tiến triển được. Thuốc có vai trò quan trọng trong việc giúp cho khối u được thu nhỏ.

Công dụng của thuốc Osimertinib

ức chế protein kinase

Tagrisso có chứa hoạt chất là osimertinib. Hoạt chất này thuộc nhóm chống ung thư loại ức chế protein kinase. Thuốc Osimertinib thường được dùng để điều trị trị cho các bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh ung thư tế bào nhỏ. Chỉ định dùng thuốc khi người bệnh thuộc trường hợp sau:

  • Người bệnh có kết quả kiểm tra dương tính với đột biến T790M. 
  • Người bệnh mắc ung thư đang có sự phát triển theo chiều hướng xấu đi dù đã được điều trị trước đó. Trường hợp này có thể sử dụng thêm thuốc hoạt động bằng cách ức chế thụ thể yếu tố phát triển biểu bì EGFR. Bệnh nhân cần làm xét nghiệm ung thư giai đoạn muộn trước, căn cứ vào kết quả xét nghiệm mà bác sĩ sẽ chỉ định thuốc, liều lượng sử dụng cụ thể.

Liều dùng và Cách dùng

Liều dùng

Liều dùng cho người lớn 

Đối với những người lớn thông thường, liều dùng đối với bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ là 80mg. Hàng ngày cần uống mỗi ngày một lần cho đến khi bệnh có tiến triển tốt hoặc độc tính thuốc không chấp nhận được.

Liều dùng cho trẻ em

Liều dùng thuốc Osimertinib cho trẻ em hiện nay vẫn chưa được nghiên cứu và khuyến cáo. Vì vậy cần phải tham khảo và nhận sự tư vấn của bác sĩ trước khi cho trẻ dùng loại thuốc này.

Cách dùng

Cách dùng của thuốc Osimertinib là: người bệnh sử dụng thuốc với nước lọc. Không nghiền, bẻ hoặc nhai thuốc. Cần phải nuốt thuốc trực tiếp và uống Tagrisso mỗi ngày trong cùng một thời điểm. Ngoài ra người bệnh cũng có thể sử dụng thuốc trong hoặc sau khi đã dùng bữa xong. Nếu như bệnh nhân gặp phải khó khăn khi phải nuốt nguyên cả một viên thuốc thì bạn cũng có thể sử dụng cách hòa tan thuốc vào trong nước.

Hướng dẫn cách hòa tan thuốc vào trong nước:

  • Đầu tiên, hãy cho thuốc vào ly và thêm khoảng ⅔ ly nước lọc, xấp xỉ khoảng 50ml nước. Người bệnh không được dùng bất kỳ một loại nước nào khác để hòa tan thuốc, nhất là không được sử dụng các loại nước có ga để hòa nước. 
  • Sau đó người bệnh cần khuấy đều cho đến khi thuốc tan ra thành từng mảnh thật nhỏ. Bản chất của thuốc Osimertinib là không thể hòa tan hoàn toàn nên bạn không cần lo lắng khi thấy thuốc không hòa tan hết vào trong nước.  
  • Cuối cùng là uống hết dung dịch sau khi đã hòa tan.

Để đảm bảo các bệnh nhân uống hết thuốc, người bệnh nên tráng ly lại với 50ml nước sau đó uống hết phần nước đó. Trong trường hợp các bệnh nhân dùng thuốc Sonde dạ dày cần phải hòa tan thuốc với 15ml nước lọc rồi hút vào bơm tiêm, sau đó tiếp tục thêm 15ml vào tráng ly và hút hết vào bơm tiêm. Cuối cùng bơm 30ml thuốc trong bơm tiêm qua soda và dùng 30ml nước lọc để tráng lại sonde. 

Liều lượng của thuốc Osimertinib dành cho bệnh nhân được dựa theo tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị của họ. Người bệnh cần sử dụng thuốc thường xuyên để có được hiệu quả nhất. Hãy luôn mang theo thuốc mỗi ngày để tránh bị quên nhé. 

Đồng thời người bệnh không được tự ý tăng liều sử dụng hay sử dụng thuốc thường xuyên và lâu hơn với quy định về liều dùng của bác sĩ phụ trách. Hành động này không làm cho bệnh của bạn cải thiện nhanh hơn mà sẽ là cho bạn gặp phải các tình trạng nguy hiểm và tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc. 

Tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Osimertinib

tác dụng phụ của thuốc

Bạn cần phải gọi ngay Trung tâm Cấp cứu qua đường dây nóng 115 hoặc có thể di chuyển đến cơ sở y tế gần nhất nếu gặp dấu hiệu như: dị ứng, nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, sưng môi, lưỡi, cổ họng… để được kịp thời khắc phục.

Có nhiều tác dụng phụ mà bệnh nhân có thể gặp trong quá trình sử dụng và điều trị bằng thuốc Osimertinib. Một số tác dụng phụ thường gặp sau sử dụng thuốc gồm:

  • Tiêu chảy, tiêu chảy nhiều lần.
  • Gặp các vấn đề về da và móng tay. Cơ thể ngứa ngáy, da khô, nổi mẩn hoặc ửng đỏ xung quanh móng tay. Để giải quyết được tình trạng này thì người bệnh có thể sử dụng dưỡng ẩm trên da và móng có thể sẽ giải được các triệu chứng cũ.
  • Viêm dạ dày, đau bụng hoặc viêm màng trong của miệng. 
  • Cơ thể bị giảm số lượng bạch cầu trong nhóm.
  • Rất có thể là do gặp tình trạng lượng tiểu cầu trong nhóm bị giảm. 
  • Gặp cảm giác khó thở khi không dùng sức lực mạnh. 
  • Nhiều khi cảm thấy nhẹ đầu và muốn ngất. 
  • Người bệnh bị sưng phù và tăng cân nhanh.

Các triệu chứng mới của phổi có thể bị xấu đi, người bệnh có thể cảm thấy đau tức ngực, khó chịu đột ngột, khó thở.

Gặp các vấn đề về mắt như bị thay đổi thị lực, dễ chảy nước mắt, nhạy cảm với ánh sáng hoặc đau mắt. 

Ngoài ra, nếu như bạn gặp phải các tác dụng nặng sẽ hoãn hoặc ngừng vĩnh viễn phương pháp đang điều trị tại thời điểm đó. Khi phát hiện ra những tác dụng phụ sau đây của thuốc Osimertinib cần phải thông báo ngay với bác sĩ điều trị:

  • Người bệnh đột nhiên cảm thấy khó thở kèm theo ho và sốt, rất có thể là dấu hiệu của bệnh viêm phổi. Bác sĩ điều trị sẽ cân nhắc để cho bệnh nhân ngừng sử dụng Tagrisso khi tác dụng phụ này xuất hiện.
  • Nếu trong quá trình sử dụng thuốc bệnh nhân thấy bị chảy nước mắt, nhạy cảm với ánh sáng mạnh, đau mắt, đỏ mắt hoặc bị thay đổi thị lực cũng nên ngừng sử dụng thuốc Tagrisso. 

Lưu ý khi sử dụng thuốc trong điều trị bệnh 

Thuốc Osimertinib khi sử dụng có thể gây ra các tình trạng làm ảnh hưởng đến nhịp tim (QT kéo dài) của người bệnh. QT kéo dài hiếm khi gây ra tình trạng nhịp tim nhanh hoặc bất thường nghiêm trọng. Các triệu chứng như chóng mặt nghiêm trọng hoặc ngất xỉu cần được điều trị ngay lập tức. 

QT kéo dài có thể làm tăng nguy cơ gây nguy hiểm cho người bệnh nếu như họ có một số bệnh nhất định có thể gây ra tình trạng  QT kéo dài. Bạn cần phải nói với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ kê đơn khi gặp các tình trạng như: Các vấn đề về tim như suy tim, nhịp tim chậm, QT kéo dài trong EKG; có tiền sử gia đình về một số vấn đề về tim kéo dài trong EKG hoặc đột tử do tim. 

Khi được kê đơn thuốc, bệnh nhân cần phải thông báo cho các bác sĩ và dược sĩ nếu như bệnh nhân đang dùng, mới dùng các loại thuốc khác. Cần liệt kê các loại thuốc bao gồm cả các loại thực phẩm chức năng hay thuốc không kê đơn.

  • Các loại thuốc làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc Tagrisso bao gồm: Phenytoin, carbamazepine, phenobarbital, rifabutin, rifampicin, st.John’s Wort.
  • Tagrisso có thể gây ảnh hưởng đến một số loại thuốc như: Warfarin, phenytoin, S-mephenytoin, alfentanil, rosuvastatin.
  • Các loại thuốc tránh thanh nội tiết đường uống gồm có: Bosentan, efavirenz, modafinil. 

Hàm lượng kali hoặc magie có trong máu thấp cũng có thể làm tăng nguy cơ kéo dài QT. Tình trạng này có thể sẽ tăng lên nếu bạn sử dụng một số loại thuốc nhất định, chẳng hạn như thuốc lợi tiểu. Nếu bạn gặp phải tình trạng như ra mồ hôi nặng, tiêu chảy, nôn mửa cũng làm tăng nguy cơ kéo dài QT. 

Thuốc Osimertinib có thể gây hiện tượng mờ mắt ở người dùng. Vì vậy bạn không nên lái xe hoặc sử dụng các loại máy móc cũng như thực hiện các hoạt động yêu cầu có tầm nhìn rõ ràng. Bạn chỉ thực hiện những hành động đó khi chắc chắn về mức độ an toàn. Người bệnh cần hạn chế các loại đồ uống có cồn. 

Osimertinib có nguy cơ làm cho người bệnh dễ bị nhiễm trùng hoặc làm trầm trọng các vấn đề nhiễm trùng hiện có của bệnh nhân. Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai bởi nó có thể gây hại cho thai nhi. Vì vậy phụ nữ cần tránh mang thai trong quá trình điều trị bệnh có sử dụng loại thuốc này. Nếu bạn có thai cần phải báo lại ngay với bác sĩ điều trị để được tư vấn và tìm phương pháp xử lý hiệu quả nhất. 

Bệnh nhân cần phải uống thuốc Osimertinib ngay sau khi nhớ ra nếu lỡ bị quên chưa uống đúng giờ. Lưu ý là thời gian uống thuốc liều kế tiếp ít hơn 12 giờ thì bạn hãy ngừng uống liều đã quên và uống lại liều kế tiếp như bình thường. 

Để thuốc mang lại hiệu quả tốt nhất, bệnh nhân cần phải uống thuốc theo đúng chỉ dẫn trong quá trình điều trị bệnh. Người bệnh không được tự ý đổi hoặc thêm, giảm liều dùng nếu như chưa nhận được sự đồng ý của bác sĩ điều trị. 

Lời kết

Trên đây là những thông tin cơ bản về công dụng, liều dùng, cách dùng, tác dụng phụ và lưu ý khi sử dụng thuốc Osimertinib. CHEK Genomics mong rằng người bệnh có thể nắm rõ được những thông tin hữu ích này để việc điều trị được diễn ra hiệu quả nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.