Thuốc Niraparib là gì? Công dụng, Cách dùng, Lưu ý khi sử dụng

Thuốc Niraparib là loại thuốc sử dụng để ức chế PARP. Nó được chỉ định để điều trị một số loại ung thư như biểu mô buồng trứng, ung thư ống dẫn trứng, ung thư phúc mạc nguyên phát.

thuốc Niraparib

Niraparib là thuốc gì? Công dụng của Niraparib?

Niraparib là thuốc gì?

Thuốc Niraparib là một loại thuốc ức chế PARP được sử dụng như một liệu pháp nhắm đích chống ung thư. Bằng việc ức chế PARP, các tế bào ung thư (khối u) sẽ tiến triển chậm lại hoặc ngừng hoạt động.

Nó một loại thuốc được kê đơn theo toa được bào chế dưới dạng viên nang. 

Nó được FDA phê duyệt vào sử dụng để điều trị cho bệnh nhân trưởng thành mắc một số tình trạng ung thư buồng trứng, ung thư ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát đáp ứng một phần hoặc hoàn toàn với hóa trị liệu platinum.

Công dụng của thuốc Niraparib

Cụ thể, đây là một loại thuốc kê đơn được sử dụng:

  • Điều trị duy trì cho người bị ung thư buồng trứng giai đoạn cuối, ung thư ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát. Nó được sử dụng sau khi ung thư đã đáp ứng (đáp ứng hoàn toàn hoặc một phần) với điều trị bằng hóa trị liệu dựa trên platinum[1].
  • Điều trị cho người bị ung thư buồng trứng giai đoạn cuối, ung thư ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát với những người đã được điều trị bằng 3 loại hóa trị liệu trước đó trở lên và những người có khối u với:
    • Một đột biến gen BRCA nhất định 
    • Vấn đề đột biến gen và những người đã tiến triển hơn 6 tháng sau lần điều trị cuối cùng bằng hóa trị liệu dựa trên platinum.

Bác sĩ điều trị sẽ thực hiện bài kiểm tra sức khỏe để đảm bảo rằng thuốc phù hợp với bạn.

Cách sử dụng

Mặc dù khuyến nghị được đưa ra là dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày nhưng bệnh nhân vẫn có thể chọn khoảng thời gian thuận tiện nhất cho bản thân.

Thuốc Niraparib có thể được dùng ở sau bữa ăn hoặc trước bữa ăn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang. Khi sử dụng chỉ cần nuốt toàn bộ viên nang, không mở, nghiền nát thuốc.

Cân nhắc việc sử dụng thuốc vào thời điểm trước khi ngủ do thuốc có thể gây buồn nôn hoặc nôn mửa.

Không thay đổi hoặc tự ý ngừng liều khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.

Nếu bạn bỏ lỡ một liều hoặc bị nôn sau khi dùng một liều thuốc, hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian cũ. Không nên dùng quá liều. Hãy tuân thủ theo chỉ định của Bác sĩ khi sử dụng. 

Nếu bạn dùng quá liều thuốc, hãy liên hệ ngay với bác sĩ điều trị hoặc cơ sở y tế để đi đến phòng cấp cứu ngay lập tức.

Lưu ý trước khi dùng

Dị ứng

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng nào với thuốc này hay các thành phần của thuốc hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Cũng nói với bác sĩ điều trị nếu bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, chẳng hạn như với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật. 

Nhi khoa

Nghiên cứu thích hợp cho đến hiện tại chưa đủ để chứng minh mối quan hệ của tuổi tác và tác dụng của thuốc Niraparib. Vì hiệu quả và tính an toàn chưa được xác lập nên thuốc không được sử dụng cho trẻ em.

Lão khoa

Các nghiên cứu thích hợp được thực hiện cho đến nay đã không chứng minh được các vấn đề hạn chế tính hiệu quả của niraparib ở người cao tuổi. Tuy nhiên, những bệnh nhân cao tuổi thường nhạy cảm với tác dụng của thuốc này hơn những người trẻ tuổi.

Vấn đề cho con bú

Không có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ để xác định rủi ro cho trẻ sơ sinh khi sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú. Cân nhắc lợi ích tiềm năng so với những rủi ro có thể xảy ra trước khi dùng thuốc này khi cho con bú.

Tương tác thuốc và các tương tác khác.

Vấn đề tương tác thuốc có thể xảy ra khi bạn sử dụng nó cùng thuốc Niraparib. Nó có thể gây biến đổi tác dụng thuốc cũng như làm trầm trọng các tác dụng phụ.

Luôn cập nhật và có một danh sách cụ thể và chi tiết những đồ uống, thức ăn, thuốc điều trị tình trạng sức khỏe khác, thảo dược, thực phẩm chức năng… bạn đã, đang và dự định sử dụng. Những thực phẩm, thảo dược,.. này có thể gây ra vấn đề tương tác. Bác sĩ có thể thay đổi liều lượng thuốc hoặc có thể có các biện pháp phòng ngừa khác. 

Các vấn đề y tế khác

Các vấn đề y tế khác có thể ảnh hưởng đến việc điều trị bằng thuốc Niraparib. Hãy chắc chắn rằng đã nói với bác sĩ điều trị nếu bạn có bất kỳ vấn đề y tế nào khác hoặc tiền sử mắc bệnh. Đặc biệt là:

  • Dị ứng với aspirin: Thuốc có chứa chất gọi là tartrazine do đó có thể gây ra các phản ứng dị ứng (bao gồm cả bệnh hen suyễn) ở những bệnh nhân này.
  • Thiếu máu  hoặc gặp các vấn đề về tủy xương (ví dụ: bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính, hội chứng loạn sản tủy). 
  • Bệnh tim hoặc các vấn đề về nhịp tim như loạn nhịp tim) hoặc tăng huyết áp (huyết áp cao)
  • Giảm bạch cầu trung tính (số lượng tế bào bạch cầu thấp) hoặc giảm bạch cầu (số lượng tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu thấp) hoặc giảm tiểu cầu (số lượng tiểu cầu thấp) 
  • Bệnh gan: những tác dụng của thuốc lên vấn đề về gan có thể tăng lên vì quá trình loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể chậm hơn.

Điều rất quan trọng là bác sĩ điều trị phải kiểm tra sự tiến triển khi thăm khám thường xuyên. Điều này sẽ cho phép bác sĩ xem xét liệu thuốc Niraparib có hoạt động bình thường hay không và quyết định xem bạn có nên tiếp tục dùng thuốc hay không. Có thể cần xét nghiệm máu để kiểm tra các tác dụng không mong muốn.

Tác dụng phụ

tác dụng phụ của thuốc

Trước khi bắt đầu điều trị bằng bất kỳ loại thuốc mới nào, điều quan trọng là phải biết những tác dụng phụ cũng như lợi ích nhận được Hãy chắc chắn nói chuyện với bác sĩ của bạn về bất kỳ rủi ro có thể xảy ra hoặc các tác dụng phụ thường gặp của thuốc.

Tác dụng phụ phổ biến thường gặp

Các tác dụng phụ phổ biến nhất của thuốc Niraparib bao gồm:

  • Buồn nôn hoặc táo bón
  • Nôn mửa
  • Đau vùng dạ dày
  • Lở miệng
  • Bệnh tiêu chảy
  • Khó tiêu hoặc ợ chua
  • Khô miệng
  • Mệt mỏi, ăn mất ngon
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Thay đổi chức năng gan hoặc các chỉ số trong máu khác
  • Đau cơ và lưng của bạn
  • Đau đầu hoặc chóng mặt
  • Thay đổi khẩu vị thức ăn
  • Khó ngủ hoặc hay lo ngại
  • Viêm họng hoặc khó thở hay ho
  • Phát ban
  • Thay đổi lượng và màu sắc nước tiểu 

Tác dụng phụ nghiêm trọng

Thuốc Niraparib có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm:

  • Các vấn đề về tủy xương như hội chứng rối loạn sinh tủy (MDS) hoặc một loại ung thư máu gọi là bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML). Một số người bị ung thư buồng trứng và đã được điều trị trước đó bằng hóa trị liệu hoặc một số loại thuốc khác cho bệnh ung thư đã mắc phải MDS hoặc AML trong khi điều trị bằng thuốc. MDS hoặc AML có thể dẫn đến tử vong.
  • Các triệu chứng về số lượng tế bào máu thấp (hồng cầu thấp, bạch cầu thấp và tiểu cầu thấp) thường gặp khi điều trị bằng thuốc. Chúng có thể là dấu hiệu của các vấn đề nghiêm trọng về tủy xương bao gồm MDS hoặc AML. Các triệu chứng này có thể bao gồm những triệu chứng sau:
    • Yếu cơ
    • Cảm thấy mệt mỏi
    • Giảm cân
    • Nhiễm trùng thường xuyên
    • Sốt
    • Khó thở
    • Có máu trong nước tiểu hoặc phân
    • Dễ bị bầm tím hoặc dễ bị chảy máu hơn
  • Huyết áp cao là phản ứng phụ thường gặp trong quá trình điều trị bằng thuốc Niraparib và nó có thể trở nên nghiêm trọng. Bác sĩ sẽ kiểm tra huyết áp và nhịp tim của bạn ít nhất hàng tuần trong hai tháng đầu tiên, sau đó hàng tháng trong năm đầu tiên.
  • Hội chứng rối loạn tuần hoàn não sau có hồi phục (PRES)  là một tình trạng ảnh hưởng đến não và có thể xảy ra trong quá trình điều trị bằng thuốc. Nếu bạn bị đau đầu, thay đổi thị lực, lú lẫn hoặc co giật kèm theo hoặc không kèm theo huyết áp cao thì vui lòng liên hệ ngay lập tức với bác sĩ của bạn.

Cách xử lý khi gặp tác dụng phụ trong quá trình dùng Thuốc Niraparib?

Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, hãy thông báo cho bác sĩ ngay. Họ có thể tư vấn và đưa ra giải pháp giúp giải quyết một số tác dụng phụ. Ví dụ như nếu bạn cảm thấy buồn nôn, bác sĩ có thể đề nghị dùng thuốc trước khi đi ngủ.

Nếu bạn có một số tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc kéo dài thì bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc của bạn, tạm thời ngừng điều trị hoặc thậm chí ngừng điều trị vĩnh viễn.

Nếu bạn gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng, bác sĩ có thể gián đoạn điều trị của bạn với thuốc Niraparib trong tối đa 28 ngày. Sau đó, họ sẽ giảm số lượng viên nang bạn dùng mỗi ngày. Sự gián đoạn và điều chỉnh liều này nhằm mục đích cho phép cải thiện công thức máu hoặc các tác dụng phụ nghiêm trọng khác của bạn.

Bác sĩ có thể yêu cầu bạn điều chỉnh lịch xét nghiệm máu. Hãy nhớ thông báo cho bác sĩ của bạn về cảm giác của bạn. Bác sĩ của bạn sẽ xác định khi nào bạn có thể tiếp tục dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc Niraparib tới khả năng sinh sản

uống thuốc khi mang thai

Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy những bằng chứng về độc tính trên phôi thai và khả năng gây quái thai của thuốc. Hiện vẫn chưa có dữ liệu đầy đủ khi điều trị bằng thuốc trong quá trình mang thai của người. 

Cụ thể:

  • Thuốc không được FDA chỉ định trong quá trình mang thai do có khả năng gây ra quái thai hoặc chết phôi thai vì nó gây độc cho gen và nhắm vào các tế bào đang phân chia tích cực ở cơ thể ví dụ như tủy xương. Do nguy cơ tiềm ẩn đối với bào thai dựa trên cơ chế hoạt động của nó nên các nghiên cứu độc tính về sự phát triển và sinh sản của con người đã không được thực hiện.
  • Sử dụng các biện pháp tránh thai trong quá trình điều trị và ít nhất sau 6 tháng kể từ liều cuối cùng được khuyến khích. Việc xác minh tình trạng mang thai ở phụ nữ trước khi bắt đầu điều trị là bắt buộc. 
  • Nếu đang dùng thuốc Niraparib trong thời kỳ mang thai hoặc bệnh nhân có thai trong thời gian dùng thuốc này thì bệnh nhân nên được bác sĩ, dược sĩ cảnh báo về khả năng gây hại cho thai
  • Dựa trên các nghiên cứu trên động vật, thuốc này có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nam giới còn khả năng sinh sản. Ngoài ra, một số nam giới sử dụng thuốc này đã bị vô sinh (không thể có con).

Nguồn tham khảo 

Thuốc Niraparib thường được chỉ định sử dụng trong liệu pháp điều trị đích đối với các bệnh nhân ung thư giai đoạn đang phát triển. Bệnh nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt cách sử dụng từ bác sĩ, nếu có bất cứ vấn đề nào nên gọi ngay cho bác sĩ để can thiệp kịp thời.

Nếu cần xét nghiệm gen và tư vấn di truyền, liên hệ với CHEK Genomics ngay bạn nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.