Chất ức chế CDK4/6 hoạt động như thế nào?

Chất ức chế CDK4/6 thường được sử dụng để điều trị một số loại ung thư vú di căn, cụ thể là ung thư vú HER2 âm tính với thụ thể hoóc môn. Thuốc này có công dụng làm gián đoạn quá trình phân chia và nhân lên của các tế bào ung thư vú.

Chất ức chế CDK4/6 là gì?

chất ức chế CDK4/6

Chất ức chế CDK4/6 (CDK4/6 Inhibitor) là một nhóm chất mới được sử dụng để điều trị một số loại ung thư vú HER2-âm tính, dương tính với thụ thể hoóc môn. Những loại thuốc này làm gián đoạn quá trình phân chia và nhân lên của các tế bào ung thư. Để làm điều này, CDK4/6 Inhibitor nhắm vào các protein cụ thể, gọi là kinase phụ thuộc cyclin 4 và 6, viết tắt là CDK4/6. Đó là lý do tại sao bạn có thể nghe thấy chúng được gọi là “Targeted therapies – Liệu ​​pháp nhắm trúng đích”.

Hiện tại có ba chất ức chế CDK4/6 được sử dụng để điều trị ung thư vú:

  • Ibrance
  • Kisqali
  • Verzenio

Chất ức chế CDK4/6 hoạt động như thế nào?

chất ức chế cdk4/6 hoạt động trong ung thư vú

Các protein CDK4/6 được tìm thấy trong cả tế bào khỏe mạnh và tế bào ung thư, chúng kiểm soát tốc độ phát triển và phân chia của tế bào. Trong ung thư vú, các protein này trở nên hoạt động quá mức, khiến các tế bào phát triển và phân chia không kiểm soát. Các chất ức chế CDK4/6 làm gián đoạn các protein này để làm chậm hoặc ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển mạnh mẽ.

Cả 3 chất ức chế CDK4/6 đều là thuốc uống nhưng cách sử dụng chúng không giống nhau.

  • Verzenio là thuốc uống hàng ngày, riêng lẻ hoặc cùng với các phương pháp điều trị khác. Nó dường như ảnh hưởng đến protein CDK4 nhiều hơn protein CDK6.
  • Ibrance và Kisqali ảnh hưởng đến cả CDK4 và CDK6 và cần được thực hiện cùng với liệu pháp nội tiết tố. Chúng dùng theo chu kỳ 4 tuần bao gồm thời gian nghỉ một tuần — Có nghĩa là bạn sẽ dùng thuốc trong 3 tuần rồi nghỉ 1 tuần.

Chọn chất ức chế CDK4/6: Loại nào phù hợp với bạn?

Mỗi chất ức chế CDK4/6 đều được FDA[1] phê duyệt để điều trị một số giai đoạn nhất định của bệnh ung thư vú HER2-âm tính dương tính với thụ thể hoóc môn dương tính ở những nhóm người khác nhau.

Và mặc dù cả 3 chất Ibrance, Kisqali và Verzenio chưa được so sánh trực tiếp với nhau trong thử nghiệm lâm sàng, tuy nhiên, bác sĩ xem xét chúng hoạt động tốt như nhau. Những các yếu tố dưới đây sẽ giúp bạn quyết định chất nào phù hợp:

  • Giai đoạn ung thư vú
  • Phương pháp điều trị trước đây (nếu có)
  • Tế bào ung thư phát triển nhanh như thế nào sau lần điều trị trước đó
  • Phụ nữ đang trong giai đoạn tiền mãn kinh hay mãn kinh
  • Các tác dụng phụ liên quan đến từng chất ức chế CDK4/6
  • Bạn hay nhóm điều trị của bạn muốn bạn dùng thuốc liên tục?
  • Bảo hiểm sức khỏe ủng hộ một trong những loại thuốc này hơn những loại thuốc khác?

Ibrance (tên hóa học: palbociclib)

  • Đối với nam giới và phụ nữ sau mãn kinh: Ibrance được sử dụng kết hợp với chất ức chế Aromatase để điều trị ung thư vú giai đoạn tiến triển hoặc di căn, dương tính với thụ thể hormone, HER2-âm tính mà trước đây chưa được điều trị bằng liệu pháp hormone. Có 3 chất ức chế Aromatase (liệu pháp nội tiết tố được sử dụng để điều trị ung thư vú) là Arimidex (tên hóa học: anastrozole), Aromasin (tên hóa học: exemestane) và Femara (tên hóa học: letrozole).
  • Đối với tất cả phụ nữ và nam giới: Ibrance kết hợp với liệu pháp nội tiết tố Faslodex (tên hóa học: fulvestrant) để điều trị ung thư vú giai đoạn tiến triển hoặc di căn, dương tính thụ thể hormone, HER2-âm tính đã phát triển sau khi được điều trị bằng liệu pháp nội tiết tố. Phụ nữ tiền mãn kinh và tiền mãn kinh dùng Ibrance kết hợp với Faslodex cũng nên dùng thuốc ức chế chức năng buồng trứng.

Kisqali (tên hóa học: ribociclib)

  • Đối với phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh hoặc sau mãn kinh: Kisqali được sử dụng với chất ức chế Aromatase để điều trị ung thư vú giai đoạn tiến triển hoặc di căn, dương tính với thụ thể hormone, HER2-âm tính chưa được điều trị bằng liệu pháp nội tiết tố trước đây. Phụ nữ tiền mãn kinh và tiền mãn kinh dùng Kisqali cũng nên dùng thuốc ức chế chức năng buồng trứng.
  • Đối với phụ nữ sau mãn kinh: Kisqali được sử dụng với Faslodex để điều trị ung thư vú giai đoạn tiến triển hoặc di căn, dương tính với thụ thể hormone, HER2-âm tính chưa được điều trị bằng liệu pháp nội tiết tố trước đó hoặc đã phát triển trong khi được điều trị bằng một liệu pháp nội tiết tố khác .

Verzenio (tên hóa học: abemaciclib)

  • Đối với phụ nữ sau mãn kinh: Verzenio được sử dụng kết hợp với chất ức chế Aromatase như liệu pháp nội tiết tố đầu tiên để điều trị ung thư vú giai đoạn tiến triển hoặc di căn, dương tính với thụ thể hormone, HER2-âm tính.
  • Đối với tất cả phụ nữ: Verzenio được sử dụng kết hợp với Faslodex để điều trị ung thư vú giai đoạn tiến triển hoặc di căn, dương tính với thụ thể hormone, HER2-âm tính nếu ung thư phát triển sau khi điều trị bằng liệu pháp hormone. Phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh dùng Verzenio kết hợp với Faslodex cũng nên dùng thuốc ức chế chức năng buồng trứng.
  • Đối với tất cả phụ nữ và nam giới: Verzenio được sử dụng riêng lẻ để điều trị ung thư vú giai đoạn tiến triển hoặc di căn, dương tính với thụ thể hormone, HER2-âm tính nếu ung thư phát triển sau khi điều trị bằng liệu pháp hormone và hóa trị liệu trước đó đối với bệnh nhân di căn.
  • Đối với tất cả phụ nữ và nam giới: Verzenio được sử dụng kết hợp với Tamoxifen hoặc chất ức chế Aromatase sau phẫu thuật để điều trị ung thư vú giai đoạn đầu, dương tính với thụ thể hormone, HER2-âm tính, có hạch dương tính với nguy cơ tái phát cao và chỉ số Ki-67 từ 20% trở lên.

* Hạch dương tính có nghĩa là các tế bào ung thư đã được tìm thấy trong một hoặc nhiều hạch bạch huyết. 

* Ki-67 là một loại protein trong tế bào tăng lên khi chúng chuẩn bị phân chia thành tế bào mới. 

Lưu ý:

  • Nếu đang mang thai hoặc có ý định mang thai, bạn không nên dùng bất kỳ chất ức chế CDK4/6 nào. Những loại thuốc này có thể gây hại cho thai nhi đang phát triển.
  • Nên sử dụng biện pháp tránh thai trong ít nhất 2 đến 3 tuần sau liều cuối cùng của bạn.
  • Ngoài ra, nam giới dùng thuốc ức chế CDK4/6 Ibrance nên sử dụng biện pháp tránh thai trong khi điều trị và trong 3 tháng sau khi kết thúc dùng thuốc.

Một số tác dụng phụ có thể gặp

tác dụng phụ của thuốc

Giống như hầu hết các loại thuốc điều trị ung thư, chất ức chế CDK4/6 gây ra tác dụng phụ, nhưng ít mạnh mẽ hơn so với tác dụng phụ do hóa trị gây ra. Các tác dụng phụ phổ biến thường gặp là:

  • Buồn nôn
  • Bệnh tiêu chảy
  • Mệt mỏi
  • Số lượng bạch cầu thấp (còn gọi là giảm bạch cầu trung tính)
  • Thiếu máu (số lượng hồng cầu thấp)
  • Số lượng tiểu cầu thấp

* Trong một số trường hợp, có thể gây ra các vấn đề về tim khi sử dụng chất ức chế Kisqali. Vì vậy nếu bạn có vấn đề về tim mạch hãy lựa chọn các loại chất ức chế khác ngoài Kisqali.

Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ tiềm ẩn của chất ức chế CDK4/6. Hãy nhớ rằng tác dụng phụ có thể khác nhau đối với từng người.

Có thể chuyển đổi giữa các chất ức chế CDK4/6 với nhau không?

Mặc dù Ibrance, Kisqali và Verzenio vẫn chưa được so sánh trực tiếp với nhau trong thử nghiệm lâm sàng, nhưng các bác sĩ cho rằng chúng hoạt động tốt như nhau. Vì vậy, nếu bạn đang sử dụng một chất ức chế CDK4/6 và gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn, ngay cả sau khi đã điều chỉnh liều lượng, bạn và bác sĩ có thể thảo luận về việc chuyển sang một loại khác.

Nếu bạn chuyển sang một chất ức chế CDK4/6 khác, thường sẽ có lúc bạn không dùng thuốc trong khi đã đặt mua loại thuốc mới. Điều này cũng giúp cơ thể bạn có cơ hội phục hồi sau các tác dụng phụ.

Nếu ung thư vẫn phát triển trong khi bạn dùng chất ức chế CDK4/6, không bất kì nghiên cứu nào cho thấy một chất ức chế CDK4/6 khác sẽ mang đến hiệu quả. Bác sĩ có thể thay đổi liệu pháp nội tiết bạn đang dùng kết hợp với thuốc. Trong một số trường hợp nhất định, bác sĩ có thể quyết định nên thử một chất ức chế CDK4/6 khác.

Nguồn tham khảo: https://www.breastcancer.org/treatment/targeted-therapy/what-are-cdk46-inhibitors

Đừng quên theo dõi CHEK để cập nhật thông tin bổ ích hàng ngày nhé!.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *