Thuốc Temsirolimus là gì? Cách sử dụng, Lưu ý trước khi dùng và Tác dụng phụ

Thuốc Temsirolimus được sử dụng trong điều trị ung thư biểu mô tế bào thận (RCC). Hoạt động của thuốc giúp ngăn chặn hoạt động bất thường của protein, ức chế các tế bào ung thư phát triển. Người điều trị bệnh bằng thuốc có thể gặp các tác dụ phụ nghiêm trọng, vì vậy cần phải nắm chắc các lưu ý và cách sử dụng của thuốc. 

Thuốc Temsirolimus

Thuốc Temsirolimus được dùng để làm gì?

Temsirolimus là loại thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư biểu mô tế bào thận, là một loại ung thư bắt đầu từ thận, viết tắt là RCC. Temsirolimus nằm trong nhóm thuốc ức chế kinase. Tác dụng của thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động bất thường của protein khiến cho các tế bào ung thư nhân lên. Từ đó làm chậm hoặc ngưng quá trình phát triển của các tế bào ung thư thận. 

Chỉ định: Dùng trong điều trị ung thư biểu mô tế bào thận.

Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc trong các trường hợp nhiễm trùng nặng, ung thư não, ung thư di căn lên não, bệnh tiểu đường, trong máu có nhiều chất béo, đột quỵ, viêm phổi kẽ, bệnh gan, giảm chức năng thận, bilirubin trong máu cao, chậm liền vết thương, phụ nữ mang thai và đang cho con bú, vỡ thành dạ dày hoặc ruột, trước – trong – sau ngay khi phẫu thuật.

Cách sử dụng thuốc tiêm Temsirolimus

tiêm thuốc

Temsirolimus là giải pháp được đưa ra bằng cách tiêm truyền vào tĩnh mạch của cơ thể người bệnh. Thuốc được tiêm cho người bệnh mỗi tuần một lần trong khoảng thời gian từ 30 đến 60 phút, tùy vào tình trạng bệnh khác nhau mà có thể truyền theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị. Liều lượng tiêm thuốc Temsirolimus được bác sĩ tính dựa trên các yếu tố như: tình trạng của người bệnh, các loại thuốc tương tác và phản ứng điều trị.

Bạn có thể được các bác sĩ hướng dẫn sử dụng một loại thuốc khác như Diphenhydramine trước khi tiêm Temsirolimus, điều này sẽ giúp ngăn ngừa các tác dụng phụ do phản ứng tiêm gây ra. Những loại thuốc này bạn sẽ được nhận từ bác sĩ trước khi bạn tiêm Temsirolimus. Bạn có thể sẽ gặp các triệu chứng như nổi mề đay, phát ban, ngứa, khó thở, sưng mặt, đau tức ngực sau tiêm thuốc. Vần nói ngay với các sĩ hoặc các nhân viên y tế về tình trạng bạn đang gặp để có các biện pháp can thiệp.

Lưu ý trước khi sử dụng

 

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần cung cấp các thông tin cần thiết để tránh gây ra các tác dụng phụ của thuốc: 

  • Nếu bạn bị dị ứng với temsirolimus, sirolimus, thuốc kháng histamin, bất kỳ loại thuốc nào khác, polysorbate 80, hoặc bất kỳ thành phần nào trong dung dịch temsirolimus hãy cho các bác sĩ biết ngay từ khi được thăm khám. Đồng thời hãy xem qua bảng thành phần của thuốc bác sĩ đưa để chắc chắn bạn không dị ứng với bất kỳ thành phần nào của nó.
  • Cung cấp cho các bác sĩ biết những loại thuốc bạn đang sử dụng có kê đơn hoặc không kê đơn, vitamin hoặc chất bổ sung dinh dưỡng mà bạn đang dùng hoặc có ý định dùng. Các loại thuốc bạn cần thiết phải đề cập nếu đang sử dụng:  

Thuốc chống đông máu: warfarin (Coumadin). 

Một số loại thuốc chống nấm như itraconazole (Sporanox); ketoconazole (Nizoral).

Các loại thuốc như voriconazole (Vfend); clarithromycin (Biaxin); dexamethasone (Decadron). 

Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị HIV / AIDS như atazanavir (Reyataz), nelfinavir (Viracept), nevirapine (Viramune), indinavir (Crixivan), saquinavir (Invirase) và ritonavir (Norvir). 

Một số loại thuốc điều trị co giật như carbamazepine (Equetro, Tegretol), phenobarbital (Luminal) và phenytoin (Dilantin, Phenytoin). 

Các thuốc để giảm cholesterol và lipid; nefazodone; rifabutin (Mycobutin); rifampicin (Rifadin, Rifamate, Rifater)

Các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc như citalopram (Celexa), duloxetine (Cymbalta), escitalopram (Lexapro), fluoxetine (Prozac, Sarafem), fluvoxamine (Luvox), paroxetine (Paxil), và sertraline (Zoloft)

Các thuốc như sirolimus (Rapamune, Rapamycin); sunitinib (Sutent); và telithromycin (Ketek).

  • Có rất nhiều loại thuốc gây kích ứng với Temsirolimus nên hãy chắc chắn bạn đã nói với các bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng ngay cả khi những loại thuốc đó không xuất hiện ở liệt kê trên. Ngoài ra bạn cũng vần nói với bác sĩ điều trị nếu bạn đã ngừng sử dụng một trong những loại thuốc trên nếu điều trị bệnh bằng thuốc Temsirolimus. 
  • Cung cấp thông tin về các sản phẩm thảo dược bạn đang sử dụng, đặc biệt là bạn đang sử dụng St.John’s Wort thì nhất định không được bỏ qua.
  • Cung cấp tiền sử bệnh nếu bạn từng mắc bệnh tiểu đường, cholesterol cao hoặc chất béo trung tính, một khối u trong hệ thống thần kinh trung ương, ung thư, hoặc mắc các bệnh như: bệnh thận, gan hoặc phổi.
  • Nếu bạn đang mang thai hoặc đang mang thai hoặc đang có ý định mang thai, hoặc đang có ý định cùng vợ sinh con hãy nói với bác sĩ. Không nên mang thai trong khi vợ hoặc chồng đang được điều trị bằng temsirolimus. Sử dụng các phương pháp tránh thai để không mang thai trong giai đoạn này. Vì Temsirolimus rất có hại với thai nhi nên nếu bạn có thai trong giai đoạn điều trị hãy báo ngay cho bác sĩ điều trị biết để có giải pháp giải quyết an toàn nhất. 
  • Không nên cho con bú khi đang điều trị bằng thuốc Temsirolimus.
  • Nếu bạn sắp phẫu thuật hãy nói với bác sĩ, nha sĩ rằng bạn đang điều trị bệnh bằng thuốc Temsirolimus.
  • Hãy rửa tay thường xuyên và tránh tiếp xúc với những người bệnh để tránh nguy cơ bị nhiễm trùng khi tiêm Temsirolimus.
  • Ngoài Temsirolimus, bạn không được tiêm bất kỳ loại vaccin nào khác nếu chưa nhận được sự đồng ý của bác sĩ điều trị. 

Tác dụng phụ có thể gặp phải

tác dụng phụ của thuốc

Trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể gặp tình trạng đau hoặc lở loét trong miệng, cổ họng, buồn nôn, tiêu chảy, suy nhược cơ thể, chán ăn, thay đổi khẩu vị, nôn. Nếu tình trạng này kéo dài và trở nên trầm trọng, hãy báo với bác sĩ điều trị ngay lập tức.

Người tiêm Temsirolimus có thể gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc. Nhưng đây là phương pháp điều trị mang lại lợi ích tốt nhất đối với căn bệnh đang được chữa trị, bạn sẽ được các bác sĩ theo dõi cẩn thận để làm giảm nguy cơ xảy ra tác dụng phụ của thuốc. 

Tác dụng phụ thường gặp

Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Temsirolimus như:

  • Nhiễm trùng.
  • Chất béo trung tính trong máu quá cao.
  • Trong máu có quá nhiều chất béo.
  • Lượng photphat và kali có trong máu thấp hơn bình thường.
  • Suy giảm khả năng chống nhiễm trùng.
  • Thiếu máu, giảm tiểu cầu.
  • Mức độ tế bào bạch cầu và bạch cầu trung tính thấp.
  • Huyết áp cao.
  • Cảm lạnh, viêm miệng, sốt.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Giữ nước.
  • Khó thở, tức ngực, đường máu cao.
  • Chức năng gan bất thường.
  • Sốc phản vệ. 
  • Nghẹt mũi, chảy nước mũi, ho.
  • Táo bón, chán ăn, vị giác suy giảm, giảm cân.
  • Mụn, da khô.
  • Đau khớp, đau lưng, đau đớn.
  • Khó ngủ, ớn lạnh. 
  • Đỏ mặt, đỏ cổ tạm thời.
  • Buồn nôn,tiêu chảy hoặc co thắt dạ dày. 
  • Chảy máu mũi.
  • Da nhợt nhạt.
  • Nhịp tim nhanh.

Tác dụng phụ ít gặp

Tác dụng phụ ít gặp của thuốc như: 

  • Các bệnh: tiểu đường, viêm phổi, các vấn đề về mô phổi.
  • Viêm tắc đường tĩnh mạch do tụ máu đông, hình thành các cục máu đông trong tĩnh mạch.
  • Chất lỏng thoát vào phổi.
  • Chảy máu dạ dày.
  • chảy máu ruột.
  • Rối loạn móng tay, đau cơ, vết thương chậm lành.

Tác dụng phụ hiếm gặp

Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Temsirolimus như:

  • Viêm phổi do nấm  Pneumocystis Jiroveci gây ra.
  • Xuất hiện chất lỏng trong màng ngoài tim,
  • Huyết áp thấp.
  • Máu chảy từ hậu môn, xuất hiện một lỗ trong ruột.
  • Sỏi mật, viêm túi mật, thận hư, suy thận cấp tính.
  • Hội chứng stevens – Johnson.
  • Tiêu cơ vân, co giật, ngưng thở, phù mạch.
  • Phản ứng quá mẫn cảm với thuốc.
  • Viêm tụy, nhiễm trùng huyết.
  • Gia tăng protein trong nước tiểu.
  • Tại vị trí tiêm thuốc xuất hiện phản ứng. 
  • Xung quanh vị trí tiêm thuốc xuất hiện tổn thương da và mô.

Tác dụng phụ nghiêm trọng

Tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc:

  • Phát ban.
  • Ngứa.
  • Khó thở, khó nuốt.
  • Đau ngực.
  • Khó thở, thở nhanh, thở hổn hển.
  • Đau, sưng, đỏ chân.
  • Cực kỳ khát hoặc cực kỳ đói.
  • Sốt, đau họng, ớn lạnh, hó, các dấu hiệu nhiễm trùng.
  • Đau bụng và đau bụng dữ dội.
  • Tiêu chảy, máu đỏ trong phân.
  • mờ mắt, nói chậm, nói khó.
  • Chóng mặt, ngất xỉu.
  • Yếu, tế cánh tay hoặc chân. 

Khi sử dụng quá liều thì phải làm sao?

Người sử dụng thuốc Temsirolimus có thể gặp phải các triệu chứng như co giật, thay đổi tâm trạng, khó thở. Nếu bệnh nhân sử dụng Temsirolimus quá liều kèm triệu chứng nghiêm trong như ngất, khó thở, hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở cấp cứu hoặc gọi đường dây nóng 115 ngay lập tức.

Người bệnh cần nhận từng liều thuốc theo chỉ dẫn đã được lên sẵn trong lịch trình để có được những hiệu quả tốt nhất. Nếu quên mất một liều, hãy liên hệ với bác sĩ để được thiết lập lịch trình mới. 

Nguồn tham khảo 

Trên đây là bài viết tổng hợp đầy đủ các thông tin về thuốc Temsirolimus dành cho bạn. CHEK Genomics Hy vọng bạn nắm rõ được cách sử dụng, lưu ý trước khi tiêm và cách giải quyết khi sử dụng quá liều, để mang lại lợi ích tốt nhất của thuốc. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần phải được tư vấn và nhận liệu trình tiêm từ bác sĩ điều trị, không nên tự ý tiêm thuốc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.